100 CÂU HỎI TÌNH HUỐNG PHÁP LUẬT


Ngày cập nhật: 09/05/2017 11:17:41 SA


A. LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG, KHÍ TƯỢNG, THỦY VĂN

Câu 1. Đề nghị cho biết những hành vi nào bị nghiêm cấm đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả?
Trả lời:
Điều 5 Nghị định 54/2015/NĐ-CP ngày 8/6/2015 quy định ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả (sau đây gọi tắt là Nghị định số 54) quy định 03 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả như sau:
- Khai báo không trung thực, giả mạo hồ sơ, gian lận để được hưởng ưu đãi; sử dụng ưu đãi không đúng mục đích;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc thực hiện chính sách ưu đãi hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả;
- Gây khó khăn, cản trở tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong việc được hưởng ưu đãi.
Câu 2. Xin hỏi các hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả nào được hưởng ưu đãi?
Trả lời:
Điều 6 Nghị định số 54 quy định các hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả được hưởng ưu đãi như sau:
- Tái sử dụng nước, sử dụng nước tuần hoàn
- Thu gom nước mưa để sử dụng cho sinh hoạt
- Khử muối từ nước lợ, nước mặn thành nước ngọt để sử dụng cho mục đích sinh hoạt
- Sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, thiết bị, công nghệ sử dụng nước tiết kiệm
- Áp dụng công nghệ, kỹ thuật, biện pháp tưới tiết kiệm nước trong sản xuất nông nghiệp
Cau 3. Công ty X chuyên về sản xuất thép xây dựng, tiến hành đầu tư xây dựng công trình nhằm thu gom, xử lý nước thải trong quá trình sản xuất có quy mô 100m3/ngày đêm. Công trình này đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước phù hợp với mục đích được tái sử dụng và sử dụng lượng nước đó cho các hoạt động của mình đạt khoảng 85%. Trong trường hợp này công ty X được hưởng những chính sách ưu đãi nào theo quy định của pháp luật?
Trả lời:
Có thể thấy, công ty X đã có hoạt  động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả (Điều 6 khoản 1 điểm a Nghị định số 54 về hoạt động tái sử dụng nước, sử dụng nước tuần hoàn). Trong trường hợp này, theo Điều 6 của Nghị định số 54 thì công ty X sẽ được hưởng những ưu đãi sau đây:
Thứ nhất, được vay vốn ưu đãi theo quy định của pháp luật về tín dụng đầu tư của Nhà nước;
Thứ hai, được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế.
Câu 4. Xin cho hỏi nếu tổ chức cá nhân có hoạt động sản xuất sản phẩm, thiết bị, công nghệ sử dựng nước tiết kiệm đáp ứng tiêu chí tiết kiệm nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc nhập khẩu sản phẩm, thiết bị, công nghệ tiên tiến sử dụng nước tiết kiệm mà trong nước chưa sản xuất được đáp ứng tiêu chí tiết kiệm nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thì được hưởng những ưu đãi gì theo quy định của pháp luật?
Trả lời:
Điều 8 Nghị định số 54 quy định:
- Hoạt động đầu tư sản xuất sản phẩm, thiết bị, công nghệ sử dụng nước tiết kiệm quy định được hưởng các ưu đãi sau:
+ Được vay vốn ưu đãi theo quy định của pháp luật về tín dụng đầu tư của Nhà nước;
+ Được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập có được từ hoạt động đầu tư sản xuất sản phẩm, thiết bị, công nghệ sử dụng nước tiết kiệm theo quy định của pháp luật về thuế.
- Hoạt động nhập khẩu sản phẩm, thiết bị, công nghệ tiên tiến tiết kiệm nước được miễn, giảm thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế.
Câu 5. Xin cho hỏi pháp luật quy định như thế nào về trách nhiệm của các Bộ, ngành và các cơ quan liên quan trong ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả?
Trả lời:
Điều 10 Nghị định số 54 quy định trách nhiệm của các Bộ, ngành và các cơ quan có liên quan trong ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả như sau:
a. Đối với Bộ Tài nguyên và Môi trường:
- Xác định và công bố vùng khan hiếm nước ngọt, vùng bị xâm nhập mặn;
- Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định về ưu đãi đối với các hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
b. Đối với Bộ Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, ngành có liên quan ban hành tiêu chí sản phẩm, thiết bị, công nghệ sử dụng nước tiết kiệm.
c. Đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành có liên quan ban hành tiêu chí công nghệ, kỹ thuật, biện pháp tưới tiết kiệm nước cho sản xuất nông nghiệp;
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn phương pháp xác định tỷ lệ lượng nước hồi quy
d. Đối với Bộ Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc ưu đãi về vay vốn đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả;
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định miễn, giảm thuế nhập khẩu đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm, thiết bị, công nghệ tiên tiến sử dụng nước tiết kiệm;
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn trình tự, thủ tục ưu đãi về vay vốn, miễn, giảm thuế; chỉ đạo các cơ quan thuế thực hiện việc miễn, giảm thuế theo quy định của Nghị định này.
Câu 6. Công ty do tôi thành lập và quản lý chuyên sản xuất mực in. Xin được hỏi theo quy định của pháp luật cơ quan nào có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại và tôi có thể đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại bằng những hình thức nào?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu (sau đây gọi là Nghị định số 38) thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại là Sở Tài nguyên và Môi trường.
Bạn có thể đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại bằng một trong ba hình thức sau:
a. Lập hồ sơ đăng ký để được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại;
b. Tích hợp trong báo cáo quản lý chất thải nguy hại và không phải thực hiện thủ tục đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại đối với một số trường hợp đặc biệt (trường hợp chủ nguồn thải có giới hạn về số lượng phát sinh, loại hình và thời gian hoạt động);
c. Đăng ký trực tuyến thông qua hệ thống thông tin với đầy đủ thông tin tương tự như việc lập hồ sơ theo quy định.
Thủ tục đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại chỉ thực hiện một lần (không gia hạn, điều chỉnh) khi bắt đầu có hoạt động phát sinh chất thải nguy hại. Sổ đăng ký chỉ cấp lại trong trường hợp có thay đổi tên chủ nguồn thải hoặc địa chỉ, số lượng cơ sở phát sinh chất thải nguy hại; thay đổi, bổ sung phương án tự tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý và thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại tại cơ sở. Sau khi được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải, thông tin về chất thải được cập nhật bằng báo cáo quản lý chất thải nguy hại định kỳ.
Câu 7. Gần khu dân cư tôi sinh sống có Công ty TNHH X chuyên kinh doanh, sản xuất đồ gốm, thủy tinh. Công ty này thường xuyên phát ra tiếng ồn, các chất thải, bụi, mùn của gốm, thủy tinh làm ảnh hưởng đến người dân xung quanh. Đã nhiều lần, nhiều người dân đã có kiến nghị đến Ban lãnh đạo của công ty nhưng tình trạng này vẫn tiếp diễn xảy ra. Xin cho hỏi, theo quy định của pháp luật công ty này có trách nhiệm gì trong việc xử lý đối với chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình sản xuất?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 38, công ty này có trách nhiệm sau:
- Đăng ký với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có cơ sở phát sinh chất thải nguy hại.
- Có biện pháp giảm thiểu phát sinh chất thải nguy hại; tự chịu trách nhiệm về việc phân định, phân loại, xác định số lượng chất thải nguy hại phải báo cáo và quản lý.
- Có khu vực lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại; lưu giữ chất thải nguy hại trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.
- Trường hợp không tự tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại tại cơ sở, chủ nguồn thải chất thải nguy hại phải ký hợp đồng để chuyển giao chất thải nguy hại với tổ chức, cá nhân có giấy phép phù hợp.
- Chủ nguồn thải chất thải nguy hại có trách nhiệm định kỳ 06 (sáu) tháng báo cáo về việc lưu giữ chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh với Sở Tài nguyên và Môi trường bằng văn bản riêng hoặc kết hợp trong báo cáo quản lý chất thải nguy hại định kỳ khi chưa chuyển giao được trong các trường hợp sau:
+ Chưa có phương án vận chuyển, xử lý khả thi;
+ Chưa tìm được chủ xử lý chất thải nguy hại phù hợp.
- Lập, sử dụng, lưu trữ và quản lý chứng từ chất thải nguy hại, báo cáo quản lý chất thải nguy hại (định kỳ và đột xuất) và các hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến công tác quản lý chất thải nguy hại theo quy định.
- Khi chấm dứt hoạt động phát sinh chất thải nguy hại, phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có cơ sở phát sinh chất thải nguy hại trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng.
Câu 8. Xin cho hỏi, pháp luật hiện hành quy định như thế nào về thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại?
Trả lời: 
Điều 8 Nghị định số 38 quy định về thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại như sau:
Thứ nhất, việc thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại chỉ được phép thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân có Giấy phép xử lý chất thải nguy hại. Đây là những công ty có tư cách pháp nhân, đăng ký kinh doanh ngành nghề quản lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật.
Thứ hai, các phương tiện, thiết bị thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định. Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại phải được ghi trong Giấy phép xử lý chất thải nguy hại. 
Thứ ba, việc sử dụng các phương tiện vận chuyển đặc biệt như công-ten-nơ, phương tiện đường sắt, đường thủy nội địa, đường biển hoặc các phương tiện vận chuyển không được ghi trong Giấy phép xử lý chất thải nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và được sự chấp thuận của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Thứ tư, vận chuyển chất thải nguy hại phải theo lộ trình tối ưu về tuyến đường, quãng đường, thời gian, bảo đảm an toàn giao thông và phòng ngừa, ứng phó sự cố, phù hợp với quy định của cơ quan có thẩm quyền về phân luồng giao thông.
Câu 9. Tôi là chủ một công ty sản xuất vật liệu xây dựng, xin cho hỏi công ty tôi phải đáp ứng những điều kiện gì để được cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại?
Trả lời:
Công ty anh/chị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định số 38 để được cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại như sau:
- Có báo cáo đánh giá tác động môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt đối với dự án đầu tư cơ sở xử lý chất thải nguy hại hoặc các hồ sơ, giấy tờ thay thế hợp lệ khác như: Văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành đối với cơ sở xử lý chất thải nguy hại đã đưa vào hoạt động trước ngày 01/7/2006; Đề án bảo vệ môi trường được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định đối với cơ sở xử lý chất thải nguy hại đã đưa vào hoạt động.
- Địa điểm của cơ sở xử lý chất thải nguy hại (trừ trường hợp cơ sở sản xuất có hoạt động đồng xử lý chất thải nguy hại) thuộc các quy hoạch có nội dung về quản lý, xử lý chất thải do cơ quan có thẩm quyền từ cấp tỉnh trở lên phê duyệt theo quy định của pháp luật.
- Các hệ thống, thiết bị xử lý (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng), bao bì, thiết bị lưu chứa, khu vực lưu giữ tạm thời hoặc trung chuyển, phương tiện vận chuyển (nếu có) phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.
- Có các công trình bảo vệ môi trường tại cơ sở xử lý chất thải nguy hại đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.
- Có đội ngũ nhân sự đáp ứng yêu cầu
- Có quy trình vận hành an toàn các phương tiện, hệ thống, thiết bị thu gom, vận chuyển (nếu có) và xử lý (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng) chất thải nguy hại.
- Có phương án bảo vệ môi trường trong đó kèm theo các nội dung về: Kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường; kế hoạch an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe; kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố; kế hoạch đào tạo, tập huấn định kỳ; chương trình quan trắc môi trường, giám sát vận hành xử lý và đánh giá hiệu quả xử lý chất thải nguy hại.
- Có kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và phục hồi môi trường khi chấm dứt hoạt động.
Câu 10. Xin cho hỏi, pháp luật hiện hành quy định cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại và Giấy phép này có thời hạn trong bao lâu?
  Trả lời:
Điều 10 Nghị định số 38 quy định về Giấy phép xử lý chất thải nguy hại như sau:
- Về thẩm quyền cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại: Bộ Tài nguyênvà Môi trường là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại trên phạm vi toàn quốc. Giấy phép xử lý chất thải nguy hại quy định rõ địa bàn hoạt động, số lượng và loại chất thải nguy hại được phép xử lý, các phương tiện, hệ thống, thiết bị cho việc vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng), các yêu cầu khác đối với chủ xử lý chất thải nguy hại.
- Về thời hạn Giấy phép xử lý chất thải nguy hại: Giấy phép xử lý chất thải nguy hại có thời hạn là 03 (ba) năm kể từ ngày cấp.
Câu 11. Xin cho biết trường hợp nào thì được cấp lại Giấy phép xử lý chất thải nguy hại? Trong trường hợp nào thì phải điều chỉnh Giấy phép này?
Trả lời:
Điều 11 Nghị định số 38 quy định:
Thứ nhất, trường hợp được cấp lại Giấy phép xử lý chất thải nguy hại:
- Giấy phép xử lý chất thải nguy hại hết thời hạn;
- Đổi từ giấy phép quản lý chất thải nguy hại đã được cấp theo các quy định trước ngày Nghị định số 38/2015/NĐ-CP có hiệu lực;
- Giấy phép bị mất hoặc hư hỏng.
Thứ hai, Giấy phép xử lý chất thải nguy hại được điều chỉnh khi có thay đổi về: Địa bàn hoạt động; số lượng và loại chất thải nguy hại được phép xử lý; các phương tiện, hệ thống, thiết bị cho việc vận chuyển và xử lý chất thải (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng); số lượng trạm trung chuyển; số lượng cơ sở xử lý chất thải nguy hại.
Ngoài ra, pháp luật cũng quy định Giấy phép xử lý chất thải nguy hại được cấp lại, điều chỉnh với thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày cấp lại, điều chỉnh; trừ trường hợp chủ xử lý chất thải nguy hại chỉ đề nghị điều chỉnh một phần của Giấy phép và giữ nguyên thời hạn của Giấy phép đã được cấp.
Câu 12. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải nguy hại được pháp luật hiện hành quy định như thế nào?
Trả lời:
Điều 12 Nghị định số 38 quy định về trách nhiệm của chủ xử lý chất thải nguy hại cụ thể như sau:
- Ký hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại với các chủ nguồn thải chất thải nguy hại trên địa bàn hoạt động được ghi trong Giấy phép xử lý chất thải nguy hại; tiếp nhận, vận chuyển, xử lý số lượng, loại chất thải nguy hại bằng các phương tiện, hệ thống, thiết bị được phép theo đúng nội dung hợp đồng, chứng từ chất thải nguy hại và Giấy phép xử lý chất thải nguy hại.
- Thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại đối với chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình hoạt động mà không có khả năng xử lý. Trường hợp xử lý được hoàn toàn các chất thải nguy hại, chủ xử lý chất thải nguy hại không phải thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại.
- Thực hiện đầy đủ các nội dung của hồ sơ đăng ký cấp phép xử lý chất thải nguy hại được Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận kèm theo Giấy phép. Hồ sơ này là căn cứ cụ thể cho hoạt động quản lý, giám sát môi trường đối với chủ xử lý chất thải nguy hại.
- Thông báo bằng văn bản cho chủ nguồn thải chất thải nguy hại và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường trong trường hợp có lý do phải lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại mà chưa đưa vào xử lý sau 06 (sáu) tháng kể từ ngày thực hiện chuyển giao ghi trên chứng từ chất thải nguy hại.
- Đăng ký với Bộ Tài nguyên và Môi trường khi có nhu cầu liên kết để vận chuyển các chất thải nguy hại không có trong Giấy phép của mình cho chủ xử lý chất thải nguy hại khác có chức năng phù hợp để xử lý.
- Áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia về Hệ thống quản lý môi trường (TCVN ISO 14001) trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại; hoặc 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực đối với cơ sở xử lý chất thải nguy hại đang hoạt động.
- Lập, sử dụng, lưu trữ và quản lý chứng từ chất thải nguy hại, báo cáo quản lý chất thải nguy hại (định kỳ và đột xuất) và các hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến công tác quản lý chất thải nguy hại theo quy định. Trường hợp chủ xử lý chất thải nguy hại đồng thời là chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường hoặc chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt thì được tích hợp các báo cáo, hồ sơ, tài liệu, nhật ký cho cả việc quản lý chất thải nguy hại và chất thải rắn sinh hoạt hoặc chất thải rắn công nghiệp thông thường.
- Thực hiện kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và phục hồi môi trường khi chấm dứt hoạt động, nộp lại Giấy phép xử lý chất thải nguy hại cho Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng kể từ khi chấm dứt hoạt động.
Câu 13. Khu dân cư nơi tôi sinh sống thời gian gần đây loa truyền thanh của phường thường xuyên tuyên truyền về việc phân loại rác thải thành các nhóm để tiện cho việc xử lý, tiêu hủy. Tôi muốn biết rõ hơn pháp luật hiện hành quy định như thế nào về các nhóm chất thải cần phân loại? 
Trả lời: 
Điều 15 Nghị định số 38 quy định về việc phân loại, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt như sau: Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn phù hợp với mục đích quản lý, xử lý thành các nhóm:
- Nhóm hữu cơ dễ phân hủy (nhóm thức ăn thừa, lá cây, rau, củ, quả, xác động vật);
- Nhóm có khả năng tái sử dụng, tái chế (nhóm giấy, nhựa, kim loại, cao su, ni lông, thủy tinh);
- Nhóm còn lại.
Chất thải rắn sinh hoạt sau khi được phân loại được lưu giữ trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa phù hợp.
Câu 14. Pháp luật hiện hành quy định tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải rắn sinh hoạt có trách nhiệm gì?
Trả lời:
Điều 16 Nghị định số 38 quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải rắn sinh hoạt như sau:
- Thực hiện việc phân loại, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.
- Hộ gia đình, cá nhân phải nộp phí vệ sinh cho thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
- Chủ nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt có trách nhiệm ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý; thanh toán toàn bộ chi phí theo hợp đồng dịch vụ.
Câu 15. Pháp luật hiện hành quy định như thế nào về thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt?
Trả lời:
Điều 17 Nghị định số 38 quy định về thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt như sau:
Thứ nhất, chất thải rắn sinh hoạt phải được thu gom theo tuyến để vận chuyển tới điểm tập kết, trạm trung chuyển và cơ sở xử lý chất thải rắn theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Thứ hai, trên các đường phố chính, các khu thương mại, các công viên, quảng trường, các điểm tập trung dân cư, các đầu mối giao thông và các khu vực công cộng khác phải bố trí các thiết bị lưu chứa phù hợp và điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt.
Thứ ba, các thiết bị lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt phải có kích cỡ phù hợp với thời gian lưu giữ. Các thiết bị lưu chứa tại các khu vực công cộng phải bảo đảm tính mỹ quan,
Thứ tư, trong quá trình vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải bảo đảm không làm rơi vãi chất thải, gây phát tán bụi, mùi, nước rò rỉ.
Câu 16. Dạo gần đây, nơi tôi đang sinh sống xuất hiện tình trạng rác thải không được thu gom, xử lý đúng nơi quy định ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân ở khu phố. Vậy pháp luật quy định như thế nào về trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt?
Trả lời:
Điều 18 Nghị định số 38 quy định trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt cụ thể như sau:
- Bảo đảm đủ yêu cầu về nhân lực, phương tiện và thiết bị chuyên dụng để thu gom, vận chuyển toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt tại những địa điểm đã quy định.
- Thông báo rộng rãi về thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các điểm dân cư.
- Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đến điểm tập kết, trạm trung chuyển hoặc cơ sở xử lý bằng các phương tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.
- Trường hợp phân loại được chất thải nguy hại từ chất thải rắn sinh hoạt tại các điểm tập kết, trạm trung chuyển thì phải chuyển sang quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại tại Chương II Nghị định này.
- Chịu trách nhiệm về tình trạng rơi vãi chất thải rắn sinh hoạt, gây phát tán bụi, mùi hoặc nước rò rỉ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển.
- Đào tạo nghiệp vụ, trang bị bảo hộ lao động cho công nhân thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
- Tổ chức khám bệnh định kỳ, bảo đảm các chế độ cho người lao động tham gia thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
- Định kỳ hàng năm báo cáo về tình hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
Câu 17. Công ty do tôi quản lý chuyên về xử lý chất thải rắn sinh hoạt, được cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định. Tôi muốn biết rõ hơn về yêu cầu bảo vệ môi trường đối với công ty theo quy định của pháp luật hiện hành?
Trả lời:
Điều 21 Nghị định số 38 quy định về yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt như sau:
- Có báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với dự án đầu tư cơ sở xử lý chất thải.
- Có hệ thống, thiết bị xử lý (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng), khu vực lưu giữ tạm thời phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.
- Có các công trình bảo vệ môi trường tại cơ sở xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.
- Có chương trình quản lý và giám sát môi trường.
- Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường trước khi chính thức hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
- Trước khi thực hiện vận hành thử nghiệm, chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt về kế hoạch vận hành thử nghiệm. Thời gian vận hành thử nghiệm xử lý chất thải rắn sinh hoạt không quá 06 tháng.
Câu 18. Pháp luật hiện hành quy định như thế nào về trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt?
Trả lời: 
Điều 22 khoản 1 Nghị định số 38 quy định các trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt, cụ thể như sau:
Thứ nhất, thực hiện đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 21 Nghị định này;
Thứ hai, thực hiện đầy đủ các nội dung xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt và hồ sơ đề nghị xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt kèm theo nội dung xác nhận. Hồ sơ này là căn cứ cụ thể cho hoạt động quản lý, giám sát môi trường đối với chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
Thứ ba, đối với trường hợp được quy định tại Khoản 13 Điều 21 thì phải có phương án trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 7, 8 Điều 21 Nghị định này để xem xét, chấp thuận trước khi triển khai hoạt động;
Thứ tư, có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước, các bên có liên quan trong trường hợp ngừng dịch vụ xử lý để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp dịch vụ xử lý. Nội dung thông báo phải nêu rõ lý do, thời gian tạm ngừng dịch vụ đồng thời phải có phương án xử lý;
Thứ năm, khi phát hiện sự cố môi trường phải có trách nhiệm thực hiện các biện pháp khẩn cấp để bảo đảm an toàn cho người và tài sản; tổ chức cứu người, tài sản và kịp thời thông báo cho chủ đầu tư, chính quyền địa phương hoặc cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường nơi xảy ra ô nhiễm hoặc sự cố môi trường để phối hợp xử lý;
Thứ sáu, lập, sử dụng, lưu trữ và quản lý báo cáo, hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định;
Thứ bảy, trường hợp phân loại được chất thải nguy hại từ chất thải rắn sinh hoạt hoặc phát sinh chất thải nguy hại tại cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt thì phải chuyển sang quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại và thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại.
Câu 19. Pháp luật hiện hành quy định chủ đầu tư, chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt có trách nhiệm gì trong việc cải tạo, phục hồi môi trường khi đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt?
Trả lời:
Điều 23 khoản 2 Nghị định số 38 quy định trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong việc cải tạo, phục hồi môi trường khi đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt như sau:
- Xây dựng phương án cải tạo, phục hồi môi trường khi đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt trình cơ quan có thẩm quyền quy định phê duyệt trước khi đóng bãi chôn lấp. Đối với việc cải tạo, phục hồi môi trường bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ từ Trung ương phải trình phương án cho Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, tổng hợp;
- Ngay sau khi đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phải tiến hành cải tạo, phục hồi môi trường và cảnh quan khu vực đồng thời có các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm môi trường theo kế hoạch đã được phê duyệt;
- Tổ chức giám sát môi trường định kỳ, theo dõi diễn biến môi trường tại bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đã đóng ít nhất 05 năm kể từ ngày đóng bãi chôn lấp. Kết quả giám sát môi trường định kỳ phải được báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường của địa phương;
- Lập bản đồ địa hình của khu vực sau khi đóng bãi chôn lấp, chấm dứt hoạt động của bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt;
- Đề xuất các biện pháp kiểm soát ô nhiễm trong những năm tiếp theo;
- Lập hồ sơ bàn giao mặt bằng cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý.
Câu 20. Công ty TNHH X là cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường. Theo quy định của pháp luật hiện hành thì công ty này phải tuân thủ các yêu cầu gì về bảo vệ môi trường?
Trả lời:
Điều 32 Nghị định số 38 quy định về yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường như sau:
Thứ nhất, có báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với dự án đầu tư cơ sở xử lý chất thải.
Thứ hai, các hệ thống, thiết bị xử lý (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng), bao bì, thiết bị lưu chứa, khu vực lưu giữ tạm thời hoặc trạm trung chuyển, phương tiện vận chuyển (nếu có) phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.
Thứ ba, có các công trình bảo vệ môi trường tại cơ sở xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.
Thứ tư, có chương trình quản lý và giám sát môi trường.
Thứ năm, cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường trước khi chính thức hoạt động xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường.
Thứ sáu, trước khi thực hiện vận hành thử nghiệm, chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường về kế hoạch vận hành thử nghiệm. Thời gian vận hành thử nghiệm xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường không quá 06 (sáu) tháng.
Câu 21. Xin hỏi việc thu gom, xử lý nước thải được thực hiện như thế nào?
Trả lời:
Việc thu gom, xử lý nước thải được quy định tại Điều 37 Nghị định số 38, cụ thể như sau:
- Đối với các khu công nghiệp phải có hệ thống thu gom riêng nước mưa và hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Hệ thống xử lý nước thải phải bảo đảm đủ công suất xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh của các cơ sở trong khu công nghiệp và phải được xây dựng, vận hành trước khi các cơ sở trong khu công nghiệp đi vào hoạt động. Các khu công nghiệp gần nhau có thể kết hợp sử dụng chung hệ thống xử lý nước thải tập trung.
- Đối với các khu đô thị, khu dân cư tập trung, tòa nhà cao tầng, tổ hợp công trình dịch vụ, thương mại phải có hệ thống thu gom nước mưa và thu gom, xử lý nước thải theo quy hoạch và tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải có hệ thống thu gom nước mưa và thu gom, xử lý nước thải theo các hình thức sau:
+ Tự xử lý tại hệ thống xử lý nước thải của cơ sở đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi thải ra môi trường;
+ Bảo đảm yêu cầu nước thải đầu vào trước khi đưa vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp hoặc làng nghề theo quy định của chủ sở hữu hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp hoặc làng nghề;
+ Chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý bên ngoài cơ sở phát sinh theo quy định: Đối với nước thải nguy hại thì được quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại; đối với nước thải không nguy hại thì chỉ được phép chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để xử lý.
Câu 22. Doanh nghiệp X muốn nhập khẩu phế liệu về làm nguyên liệu sản xuất. Xin hỏi, doanh nghiệp X cần phải đáp ứng những điều kiện về bảo vệ môi trường cụ thể như thế nào? 
Trả lời:
Theo Điều 56 Nghị định số 38, doanh nghiệp X muốn nhập khẩu phế liệu thì phải đáp ứng những điều kiện về đảm bảo môi trường như sau:
Thứ nhất, kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu:
- Có hệ thống thu gom nước mưa; hệ thống thu gom và biện pháp xử lý các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; mặt sàn trong khu vực lưu giữ phế liệu được thiết kế để tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào; sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ bền chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán.
- Có tường và vách ngăn bằng vật liệu không cháy. Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ phế liệu bằng vật liệu không cháy; có biện pháp hoặc thiết kế để hạn chế gió trực tiếp vào bên trong.
- Có thiết bị phòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa), sơ đồ thoát hiểm, ký hiệu hướng dẫn thoát hiểm đúng hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.
Thứ hai, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu:
- Có hệ thống thu gom và biện pháp xử lý nước mưa đợt đầu chảy tràn qua bãi phế liệu nhập khẩu và các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
- Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ bền chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán.
- Có biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu giữ phế liệu.
- Có thiết bị phòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa) đúng hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.
Thứ ba, công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định;
Thứ tư, có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế liệu đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Trường hợp không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm thì phải chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để xử lý;
Thứ sáu, ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu theo quy định pháp luật;
Thứ bảy, Có văn bản cam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
Riêng đối với tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu phải đáp ứng các Điều kiện sau:
- Có hợp đồng ủy thác nhập khẩu ký với tổ chức, cá nhân sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất đã đáp ứng đúng các nêu trên
- Ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu theo quy định pháp luât;
- Có văn bản cam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường;
- Không được phép lưu giữ phế liệu nhập khẩu trong trường hợp không có kho bãi đảm bảo các Điều kiện về bảo vệ môi trường.
Câu 23. Xin hỏi, các chính sách của Nhà nước đối với hoạt động khí tượng thủy văn được quy định như thế nào?
Trả lời:
Điều 5 Luật khí tượng thủy văn quy định các chính sách của Nhà nước đối với hoạt động khí tượng thủy văn cụ thể như sau:
- Nhà nước bảo đảm nguồn lực cho việc xây dựng, quản lý, khai thác mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia; dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; giám sát biến đổi khí hậu phục vụ chung cho phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia và phòng, chống thiên tai.
- Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho hoạt động khí tượng thủy văn; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh báo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn.
- Ưu tiên đầu tư xây dựng mạng viễn thông dùng riêng phù hợp với quy định của pháp luật về viễn thông và sử dụng các mạng viễn thông quốc gia cho hoạt động thu nhận, truyền phát thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, phòng, chống thiên tai.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến kiến thức về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu; khai thác hiệu quả thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong sản xuất, đời sống và phòng, chống thiên tai cho cộng đồng; bảo đảm bình đẳng giới; chú ý đến đồng bào ở miền núi, ngư dân ven biển, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các đối tượng đặc thù khác để có hình thức, phương tiện, tài liệu tuyên truyền phù hợp với từng đối tượng.
- Bảo đảm nhu cầu về đất đai để các công trình khí tượng thủy văn hoạt động đúng yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành.
- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực làm công tác khí tượng thủy văn; có cơ chế thu hút, đãi ngộ người làm công tác khí tượng thủy văn ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
- Phát triển khoa học và công nghệ về khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu; ưu tiên nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, thiết bị tiên tiến, ứng dụng công nghệ cao trong hoạt động khí tượng thủy văn.
- Tăng cường hợp tác quốc tế về khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu, thực hiện nghĩa vụ thành viên tại các tổ chức quốc tế về khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu.
Câu 24: Gia đình ông A sinh sống gần trạm đo mưa tự động của thành phố X, vợ ông A thấy khu đất của trạm đo mưa tự động khá rộng nên đã tận dụng để trồng rau sạch. Xin hỏi, hành vi của vợ ông A có vi phạm pháp luật không?
Trả lời:
  Theo Điều 8 Luật Khí tượng thủy văn năm 2015 những hành vi sau bị nghiêm cấm:
- Lợi dụng hoạt động khí tượng thủy văn gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Lấn, chiếm khoảng không, diện tích mặt đất, dưới đất, mặt nước, dưới nước của công trình khí tượng thủy văn.
- Vi phạm quy định hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn.
- Làm ảnh hưởng đến công trình, phương tiện đo khí tượng thủy văn.
- Xâm hại công trình, phương tiện đo khí tượng thủy văn, thiết bị thông tin, các thiết bị kỹ thuật khác của công trình khí tượng thủy văn; va đập vào công trình; đập phá, dịch chuyển các mốc độ cao.
- Cản trở việc quản lý, khai thác công trình khí tượng thủy văn.
- Hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn mà không có giấy phép hoặc trái với giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trái quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
- Cố ý vi phạm quy chuẩn kỹ thuật, quy trình chuyên môn trong hoạt động khí tượng thủy văn.
- Tác động vào thời tiết khi không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết hoặc trái với kế hoạch được phê duyệt.
- Che giấu, không cung cấp hoặc cố ý cung cấp sai lệch, không đầy đủ, không kịp thời thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn.
- Làm trái quy định về truyền, phát tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc vượt quá quyền hạn của người có thẩm quyền để làm trái quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn.
- Lợi dụng hoạt động hợp tác quốc tế về khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
Như vậy, hành vi lấn, chiếm diện tích mặt đất xung quanh trạm đo mưa tự động để trồng rau sạch là hành vi bị nghiêm cấm.
Câu 25. Xin cho biết, việc quản lý, khai thác thác mạng lưới trạm khí tượng thủy văn gồm những nội dung nào?
Trả lời:
Theo Điều 9 Luật Khí tượng thủy văn năm 2015, nội dung quản lý, khai thác mạng lưới trạm khí tượng thủy văn gồm:
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn.
- Quan trắc khí tượng thủy văn.
- Điều tra, khảo sát khí tượng thủy văn.
- Quản lý, bảo vệ công trình khí tượng thủy văn.
-  Quản lý chất lượng phương tiện đo khí tượng thủy văn.
Câu 26. Xin cho biết sự khác nhau giữa mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia và mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng?
Trả lời:
Theo Điều 10 Luật khí tượng thủy văn năm 2015, mạng lưới trạm khí tượng thủy văn gồm mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia và mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng, cụ thể:
- Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia gồm các trạm khí tượng thủy văn và trạm giám sát biến đổi khí hậu, thực hiện quan trắc khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu có hệ thống, liên tục, ổn định, lâu dài do Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng, quản lý và khai thác.
- Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng thực hiện quan trắc khí tượng thủy văn theo mục đích riêng do bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân xây dựng, quản lý và khai thác theo quy định của pháp luật.
Câu 27. Trong khu vực của Trạm khí tượng thủy văn G thường xuyên xảy ra tình trạng khai thác, vận chuyển cát làm cản trở đến việc đo đạc và ảnh hưởng đến số liệu đo thủy văn của Trạm phục vụ công tác Điều tra cơ bản, dự báo thủy văn và phòng chống thiên tai. Xin hỏi, việc khai thác, vận chuyển cát như vậy có vi phạm pháp luật không? Hành lang kỹ thuật  đối với từng loại công trình khí tượng thủy văn được quy định như thế nào?
Trả lời:
Khoản 3 Điều 15 Luật khí tượng thủy văn năm 2015 quy định: Trong phạm vi hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn không được xây dựng công trình, nhà cao tầng, trồng cây lâu năm che chắn công trình, đắp đập, đào bới lòng sông hoặc hai bên bờ, lấy nước, xả nước, neo đậu các phương tiện vận tải hoặc thực hiện các hoạt động khác làm thay đổi tính đại diện của nơi quan trắc.
Như vậy, hành vi khai thác, vận chuyển cát trong phạm vi hành lang kỹ thuật của Trạm khí tượng thủy văn G là vi phạm pháp luật.
Điều 7 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật khí tượng thủy văn quy định về hành lang kỹ thuật công trình kỹ thuật thủy văn thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia được quy định cho từng loại công trình như sau:
- Vườn quan trắc khí tượng bề mặt: Khoảng cách 100 mét tính từ hàng rào của vườn ra các phía;
- Vườn quan trắc khí tượng trên cao: Khoảng cách 50 mét tính từ hàng rào của vườn ra các phía;
- Tháp (cột) quan trắc khí tượng tự động: Bán kính 10 mét tính từ chân tháp (cột);
- Tháp lắp đặt ra đa thời tiết: Khoảng cách bằng 20 lần chiều cao của tháp tính từ chân tháp ra các phía;
- Tháp lắp đặt thiết bị thu phát số liệu vệ tinh: Khoảng cách bằng chiều cao của tháp ra các phía;
- Công trình đo lưu lượng nước sông:
Đoạn sông có chiều dài bằng 500 mét về mỗi phía thượng lưu và hạ lưu tuyến đo lưu lượng.
Khoảng cách 10 mét về mỗi phía của công trình cáp treo thuyền, cầu treo, nôi treo, cáp tuần hoàn;
- Công trình đo mực nước sông, hồ, biển:
Đoạn sông có chiều dài 30 mét về mỗi phía thượng lưu và hạ lưu tuyến đo.
Khoảng cách 30 mét tính từ công trình ra vùng nước trước công trình đối với trường hợp đo mực nước hồ, biển.
Khoảng cách 10 mét về 2 phía đối với tuyến bậc, cọc, thủy chí;
- Công trình đo mưa: Khoảng cách 10 mét tính từ chân công trình ra các phía. Trường hợp phương tiện đo mưa được lắp đặt vào vật kiến trúc có sẵn thì phải thông thoáng, đảm bảo độ chính xác của phép đo;
- Công trình truyền phát thông tin khí tượng thủy văn: Khoảng cách bằng chiều cao công trình tính từ chân công trình ra các phía.
Công trình khí tượng thủy văn trong đô thị thì các mức quy định về hành lang kỹ thuật tại khoản 2 Điều này có thể giảm cho phù hợp với thực tế nhưng không được thấp hơn một nửa (1/2).
Công trình khí tượng thủy văn có chiều cao lớn hơn 50 mét, công trình trong khu vực quân sự phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Căn cứ các quy định về hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng thuộc quyền quản lý.
Câu 28. Xin hỏi, việc bảo vệ công trình khí tượng thủy văn gồm những nội dung gì? Trách nhiệm bảo vệ công trình khí tượng thủy văn?
Trả lời:
Theo Điều 16 Luật khí tượng thủy văn năm 2015, nội dung bảo vệ công trình khí tượng thủy văn gồm:
- Xây dựng hồ sơ, chỉ giới đất, phạm vi hành lang kỹ thuật công trình và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình;
- Bảo vệ hành lang kỹ thuật; ngăn chặn các hành vi bị nghiêm cấm:
+ Lấn, chiếm khoảng không, diện tích mặt đất, dưới đất, mặt nước, dưới nước của công trình khí tượng thủy văn.
+ Vi phạm quy định hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn.
+ Làm ảnh hưởng đến công trình, phương tiện đo khí tượng thủy văn.
+ Xâm hại công trình, phương tiện đo khí tượng thủy văn, thiết bị thông tin, các thiết bị kỹ thuật khác của công trình khí tượng thủy văn; va đập vào công trình; đập phá, dịch chuyển các mốc độ cao.
+ Cản trở việc quản lý, khai thác công trình khí tượng thủy văn.
- Thực hiện các biện pháp phòng, chống và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai và các trường hợp rủi ro khác gây ra;
- Bảo dưỡng, tu bổ, sửa chữa công trình theo quy chuẩn kỹ thuật, quy trình chuyên môn.
Về trách nhiệm bảo vệ công trình khí tượng thủy văn được quy định như sau:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức bảo vệ công trình khí tượng thủy văn thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia;
- Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức, cá nhân tổ chức bảo vệ công trình khí tượng thủy văn thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
Câu 29. Xin cho biết, hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm những nội dung gì? Yêu cầu đối với dự, cảnh báo khí tượng thủy văn?
Trả lời:
Theo Điều 20 Luật khí tượng thủy văn năm 2015, nội dung hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm:
- Thu thập, xử lý, phân tích, lưu giữ thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu và các thông tin, dữ liệu có liên quan trên phạm vi quốc gia, khu vực, thế giới.
- Xây dựng, ban hành bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
- Cung cấp thông tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
- Hướng dẫn khai thác thông tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
- Đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
Việc dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phải đảm bảo các yêu cầu sau (Điều 21 Luật khí tượng thủy văn năm 2015):
- Dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, quy trình chuyên môn về dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
- Tổ chức, cá nhân hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phải chịu trách nhiệm về bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn do mình ban hành.
-Thông tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phải được cập nhật thường xuyên, kịp thời theo diễn biến của hiện tượng khí tượng thủy văn, dễ hiểu, dễ sử dụng, được chuyển tải bằng ngôn ngữ tiếng Việt.
Câu 30. Gia đình tôi thường xuyên xem các chương trình dự báo thời tiết trên kênh VTV1 Đài truyền hình Việt Nam? Xin hỏi, bản tin dự báo thời tiết có phải là một trong những loại bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn không?
Trả lời:
Theo Khoản 1 Điều 22 Luật khí tượng thủy văn năm 2015, các loại bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn:
- Bản tin dự báo thời tiết, thủy văn, hải văn;
- Bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn;
- Bản tin dự báo khí hậu, nguồn nước;
- Bản tin dự báo chuyên đề theo yêu cầu của người sử dụng;
- Bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Như vậy, bản tin dự báo thời tiết trên kênh VTV1 Đài truyền hình Việt Nam là một loại bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
Câu 31. Đài X là đài truyền hình địa phương của một quốc gia láng giềng với Việt Nam. Đài X có dự kiến xây dựng chương trình dự báo thời tiết cho địa phương của mình và muốn tìm kiếm thông tin khí tượng thủy văn của khu vực. Lãnh đạo của đài X muốn tìm hiểu hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng, thủy văn quốc gia của Việt Nam được quy định như thế nào?
Trả lời:
 Theo khoản 1 Điều 24 Luật khí tượng thuỷ văn 2015, hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thuỷ văn quốc gia của Việt Nam bao gồm các tổ chức sự nghiệp công lập về dự báo, cảnh báo khí tượng thuỷ văn được thành lập ở các cấp và do Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý.
Theo khoản 3 Điều 24 Luật khí tượng, thuỷ văn năm 2015, các đơn vị thuộc hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thuỷ văn quốc gia có trách nhiệm ban hành các bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thuỷ văn; dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thuỷ văn trên toàn quốc. 
Câu 32. Viện nghiên cứu A là viện nghiên cứu tự nhiên và môi trường có uy tín ở Việt Nam. Tận dụng lợi thế sẵn có của mình, lãnh đạo Viện nghiên cứu A muốn mở rộng lĩnh vực của cơ quan sang lĩnh vực dự báo, cảnh báo khí tượng thuỷ văn theo quy định của Luật khí tượng thuỷ văn năm 2015. Lãnh đạo của Viện nghiên cứu A muốn hỏi về những điều kiện cần có để có thể hoạt động trong lĩnh vực này?
Trả lời: 
Theo Điều 25 Luật khí tượng, thuỷ văn năm 2015 các tổ chức hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thuỷ văn phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp;
- Tổ chức phải có tư cách pháp nhân và nhân lực phù hợp.
Câu 33. Viện nghiên cứu A, sau khi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thuỷ văn có dự định cung cấp thông tin dự báo khí tượng, thuỷ văn phục vụ cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt là đồng bào ở khu vực vùng sâu, vùng xa. Anh D, người được giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ này băn khoăn liệu các chương trình, tin tức khí tượng thuỷ văn của viện cung cấp cho khu vực này có phải chuyển sang tiếng dân tộc hay không?
Trả lời: 
Theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật khí tượng thuỷ văn năm 2015, trong trường hợp cần thiết, khi truyền, phát tin dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, cơ quan, tổ chức truyền, phát tin phải chuyển tải sang ngôn ngữ dân tộc phù hợp. Như vậy, trong trường hợp cần thiết thì Viện nghiên cứu A phải dịch cả chương trình, tin tức khí tượng thuỷ văn của mình sang tiếng dân tộc khi truyền, phát tin cho các khu vực có đồng bào dân tộc thiểu số.
Câu 34. Viện nghiên cứu A, trong quá trình hoạt động dự báo thiên tai khí tượng thuỷ văn muốn thu thập và tổng hợp các thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn thu được từ cơ quan, tổ chức nước ngoài để đối chiếu với các thông tin khí tượng thuỷ văn của mình. Tuy nhiên, đây không phải là các thông tin, dữ liệu của Viện trực tiếp thu thập. Lãnh đạo của Viện A muốn biết liệu các thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn thu thập được từ các cơ quan, tổ chức quốc tế có nằm trong nội dung thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn theo quy định của pháp luật Việt Nam hay không?
Trả lời: 
Theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật khí tượng thuỷ văn năm 2015 thi thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn thu được từ nước ngoài, cơ quan, tổ chức quốc tế đều năm trong phạm vi nội dung thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn.
Câu 35. Tỉnh X là một địa phương hay phải chịu nhiều thiên tai. Để giúp cho bà con nông dân tiến hành gieo trồng và canh tác nông sản được thuận lợi, đạt năng suất cao và giảm thiểu thiệt hại gây ra do thiên tai, Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn của tỉnh có sáng kiến thu thập và thông báo các thông tin khí tượng, thuỷ văn cập nhật trong ngày trên các kênh truyền hình địa phương. Qua đó bà con nông dân có thể chủ động trong công việc canh tác của mình. Tuy nhiên, lãnh đạo Sở còn băn khoăn liệu các thông tin khí tượng thuỷ văn mà họ cung cấp có phải trả phí hay không, bởi lẽ nguồn ngân sách dành cho hoạt động công ích này hiện còn tương đối hạn chế. Lãnh đạo sở muốn được tư vấn đề về vấn đề này. 
Trả lời: 
Theo quy định tại khoản 5 Điều 32 Luật khí tượng thuỷ văn năm 2015, các cơ quan nhà nước khai thác thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn vì các mục đích sau đây thì không phải trả phí:
- Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng không vì mục đích lợi nhuận;
- Phục vụ phòng, chống thiên tai, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia;
- Trao đổi thông tin với nước ngoài, tổ chức quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Mục đích khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Như vậy, khi khai thác thông tin khí tượng thuỷ văn để làm chương trình nói trên, Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh X không phải trả phí.
Câu 36. Viện nghiên cứu A đã xin được giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thuỷ văn. Trong chiến lược của viện, hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thuỷ văn được trông đợi là một trong những nguồn thu tự chủ của viện. Tuy nhiên, lãnh đạo viện A cũng biết rằng hoạt động trong lĩnh vực khí tượng thuỷ văn có nhiều nội dung liên quan tới dịch vụ công và không vì mục đích lợi nhuận. Lãnh đạo viện A thắc mắc liệu Viện A có được thực hiện dịch vụ khí tượng thuỷ văn hay không?
Trả lời: 
Theo Điều 39 Luật khí tượng thuỷ văn năm 2015: “Tổ chức sự nghiệp công lập về khí tượng thủy văn cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn theo chức năng, nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định phù hợp với quy định của Luật này và pháp luật có liên quan…” và “Tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.”
Như vậy, Viện nghiên cứu A sau khi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thì hoàn toàn có quyền thực hiện dịch vụ khí tượng thuỷ văn.
Câu 37. Sau một thời gian thành lập, viện nghiên cứu A bắt đầu bắt tay vào việc tổ chức, thực hiện các dịch vụ khí tượng thủy văn. Là người được giao chịu trách nhiệm chính trong triển khai công việc này, anh B đang tiến hành nghiên cứu về những trường hợp khi cung cấp dịch vụ khí tượng thuỷ văn. Anh B muốn hỏi những dịch vụ khí tượng thủy văn nào có thể thỏa thuận giữa người cung cấp và người sử dụng dịch vụ?
 Trả lời: 
Theo khoản 2 Điều 38 Luật khí tượng thủy văn năm 2015 thì dịch vụ khí tượng thủy văn là hoạt động có thu trên cơ sở thỏa thuận giữa người cung cấp và người sử dụng dịch vụ, gồm:
- Cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu, tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo yêu cầu không thuộc các trường hợp phục vụ khí tượng thủy văn là dịch vụ công không vì mục đích lợi nhuận,
- Xây dựng, cung cấp các sản phẩm thông tin, truyền thông về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu;
- Hướng dẫn sử dụng thông tin, dữ liệu và ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ về khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu;
- Chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ không sử dụng kinh phí nhà nước về khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu;
- Xây dựng, lắp đặt, hướng dẫn khai thác công trình, phương tiện đo khí tượng thủy văn;
- Xây dựng, cung cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật về dự báo, cảnh báo, truyền tin khí tượng thủy văn;
- Kiểm định, hiệu chuẩn, lắp đặt, sửa chữa phương tiện đo khí tượng thủy văn;
- Hoạt động tư vấn về khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu;
- Đào tạo nguồn nhân lực khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu;
- Các hoạt động khác liên quan đến khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Câu 38. Xin hỏi quyền và nghĩa vụ của tổ chức sự nghiệp công lập về khí tượng thủy văn, tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo Điều 40 Luật khí tượng thuỷ văn năm 2015 thì:
- Tổ chức sự nghiệp công lập về khí tượng thủy văn, tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn có quyền sau đây:
+  Được pháp luật bảo đảm quyền cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn;
+ Khai thác thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia;
+ Ký hợp đồng, liên danh, liên kết với tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài để cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn;
+ Tham gia đấu thầu, thực hiện dự án, đề tài nghiên cứu khoa học về khí tượng thủy văn sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước;
+ Tổ chức, cá nhân được định giá hàng hóa, dịch vụ khí tượng thủy văn do mình sản xuất, kinh doanh và các chi phí khác theo quy định của pháp luật;
+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức sự nghiệp công lập về khí tượng thủy văn, tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn có nghĩa vụ sau đây:
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng về chất lượng dịch vụ khí tượng thủy văn do mình cung cấp;
+ Chịu sự quản lý của cơ quan quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn và các lĩnh vực liên quan;
+ Thực hiện các nghĩa vụ về thuế, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật;
+ Thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc báo cáo, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm trong hoạt động cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật.

B. LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Câu 39. Anh Nguyễn Văn A đi xe ô tô 5 chỗ với tốc độ 107 km/h, vượt 7km so với quy định và do đó bị  công an phạt tiền 700.000 đồng. Anh A cho rằng cho dù như vậy thì mình cũng chỉ một chút so với tốc độ quy định nên không thuộc trường hợp bị phạt. Anh A muốn được tư vấn về vấn đề này?
Trả lời: 
Theo điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016  quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (sau đây gọi là Nghị định số 46) thì người thực hiện một trong các hành vi sau sẽ bị phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng:
“a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h”. 
Như vậy, anh A bị xử phạt do chạy quá tốc độ 7km/h trên Đại lộ Thăng long là chính xác.
Câu 40. Vợ chồng anh Trần Văn C là công nhân khu công nghiệp T và thường xuyên đi đến chỗ làm bằng xe máy. Một hôm trời mưa nên anh C nói với vợ ngồi đằng sau cầm ô che mưa và anh sẽ chạy chậm để cả hai người không bị ướt. Đến ngã tư trước khi vào khu công nghiệp T, anh bị cảnh sát giao thông chặn lại và xử phạt do có người trên xe dùng ô khi xe máy đang đi với mức phạt 80.000 đồng. Anh C thắc mắc cảnh sát giao thông xử phạt anh như vậy có đúng không?
Trả lời: 
Theo quy định tại điểm h Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 46 thì người thực hiện một trong các hành vi sau sẽ bị phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng: “h. Chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù)”. Như vậy việc cảnh sát giao thông xử phạt anh C 80.000 đồng về hành vi để người ngồi trên xe sử dụng ô khi trời mưa là hoàn toàn đúng.
Câu 41. Sau giờ tan trường, A và một số bạn trai cùng lớp đã đi xe đạp về nhà. Mải trò chuyện, cười đùa nên các bạn đã đi dàn hàng ngang ba bốn xe trở lên, không những thế còn điều khiển xe đạp lạng lách, đánh võng và đuổi nhau trên đường. Thấy vậy, B là bạn gái học cùng lớp với A đã góp ý rằng nếu để tiếp diễn các hành vi này là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý theo các quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Song A đã không nghe theo mà cho rằng hành vi của mình không nguy hiểm và vi phạm pháp luật. Xin hỏi ý kiến của B có chính xác hay không? Pháp luật quy định việc xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như thế nào?
Trả lời:
Ý kiến của B là chính xác. Theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 8 Nghị định số 46 về việc xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:
- Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
+ Không đi bên phải theo chiều đi của mình, đi không đúng phần đường quy định;
+ Dừng xe đột ngột; chuyển hướng không báo hiệu trước;
+ Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm là không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông; đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều đường của đường một chiều, đường có biển “Cấm đi ngược chiều”;
+ Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép;
+ Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường;
+ Chạy trong hầm đường bộ không có đèn hoặc vật phát sáng báo hiệu; dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ;
+ Điều khiển xe đạp, xe đạp máy đi dàn hàng ngang từ 03 (ba) xe trở lên, xe thô sơ khác đi dàn hàng ngang từ 02 (hai) xe trở lên;
+ Người điều khiển xe đạp, xe đạp máy sử dụng ô (dù), điện thoại di động; người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy sử dụng ô (dù);
+ Điều khiển xe thô sơ đi ban đêm không có báo hiệu bằng đèn hoặc vật phản quang.
- Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
+ Điều khiển xe đạp, xe đạp máy buông cả hai tay; chuyển hướng đột ngột trước đầu xe cơ giới đang chạy; dùng chân điều khiển xe đạp, xe đạp máy;
+ Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;
+ Người điều khiển hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang vác vật cồng kềnh; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác.
- Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
+ Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; đuổi nhau trên đường;
+ Đi xe bằng một bánh đối với xe đạp, xe đạp máy; đi xe bằng hai bánh đối với xe xích lô;
+ Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;
+ Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;
+ Chở người ngồi trên xe đạp máy không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
+ Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều đường của đường một chiều, đường có biển “Cấm đi ngược chiều”.
- Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hành vi điều khiển xe lạng lách, đánh võng; đuổi nhau trên đường; đi xe bằng một bánh đối với xe đạp, xe đạp máy; đi xe bằng hai bánh đối với xe xích lô còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu phương tiện.
Câu 42. Do nhà gần trường nên sau giờ học, C và mấy bạn cùng lớp đã đi bộ về nhà. Tuy nhiên các bạn vừa đi vừa nói chuyện rôm rả, nên đã không để ý và chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường. Không những thế, một số bạn còn đi băng qua dải phân cách để đi về nhà cho nhanh; đi qua đường không đúng nơi quy định hoặc không bảo đảm an toàn. Xin hỏi các hành vi này có vi phạm quy tắc giao thông đường bộ hay không?  Pháp luật quy định việc xử phạt các hành vi này như thế nào?
Trả lời:
Hành vi của C và các bạn của mình đã vi phạm Điều 9 Nghị định số 46 như sau:
- Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
+ Không đi đúng phần đường quy định, trừ hành vi vượt qua dải phân cách; đi qua đường không đúng nơi quy định hoặc không bảo đảm an toàn;
+ Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường;
+ Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, người kiểm soát giao thông.
- Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
+ Mang, vác vật cồng kềnh gây cản trở giao thông;
+ Vượt qua dải phân cách; đi qua đường không đúng nơi quy định hoặc không bảo đảm an toàn;
+ Đu, bám vào phương tiện giao thông đang chạy.
- Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người đi bộ đi vào đường cao tốc, trừ người phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc.
Câu 43. Gia đình ông H có một trang trại gia súc lớn với nhiều loại trâu, bò. Cứ mỗi buổi sáng, ông lại lùa đàn gia súc từ trang trại của mình ra cánh đồng để ăn cỏ. Trong quá trình di chuyển, đàn gia súc của ông đi trên đường bộ không bảo đảm an toàn cho người và phương tiện đang tham gia giao thông. Không những thế, chất thải của chúng còn vương vãi khắp đường làng mà ông H không dọn dẹp, thu gom. Xin hỏi hành vi của ông H có vi phạm các quy định pháp luật hành chính hay không? Mức xử phạt được quy định như thế nào?
Trả lời:
Điều 10 Nghị định số 46 quy định việc xử phạt người điều khiển, dẫn dắt súc vật, điều khiển xe súc vật kéo vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:
- Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
+ Không nhường đường theo quy định, không báo hiệu bằng tay khi chuyển hướng;
+ Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường;
+ Không đủ dụng cụ đựng chất thải của súc vật hoặc không dọn sạch chất thải của súc vật thải ra đường, hè phố.
- Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
+ Điều khiển, dẫn dắt súc vật đi không đúng phần đường quy định, đi vào đường cấm, khu vực cấm, đi vào phần đường của xe cơ giới;
+ Để súc vật đi trên đường bộ không bảo đảm an toàn cho người và phương tiện đang tham gia giao thông;
+ Đi đàn hàng ngang từ 02 (hai) xe trở lên;
+ Để súc vật kéo xe mà không có người điều khiển;
+ Điều khiển xe không có báo hiệu theo quy định.
- Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
+ Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;
+ Dắt súc vật chạy theo khi đang điều khiển hoặc ngồi trên phương tiện giao thông đường bộ;
+ Xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định.
- Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển, dẫn dắt súc vật, điều khiển xe súc vật kéo đi vào đường cao tốc trái quy định.
- Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người thực hiện hành vi xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: Buộc phải dỡ phần hàng hóa vượt quá giới hạn hoặc phải xếp lại hàng hóa theo đúng quy định.
Câu 44. Vào các buổi chiều mùa hè, T và một số bạn gần nhà hay rủ nhau tổ chức chơi cầu lông, đá bóng, đá cầu trên đường xe chạy trước khu chung cư. Thấy vậy, bà K là tổ trưởng tổ dân phố đã nhiều lần gọi các bạn vào khuyên bảo rằng việc chơi dưới lòng đường rất nguy hiểm mà còn vi phạm các quy định về giao thông đường bộ. Xin hỏi ý kiến của bà K có đúng không? Pháp luật quy định việc xử phạt các hành vi này như thế nào?
Trả lời:
Ý kiến của bà K hoàn toàn đúng theo Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 46quy định việc xử phạt các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ:
- Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân, từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
+ Tập trung đông người trái phép, nằm, ngồi trên đường bộ gây cản trở giao thông;
+  Đá bóng, đá cầu, chơi cầu lông hoặc các hoạt động thể thao khác trái phép trên đường bộ; sử dụng bàn trượt, pa-tanh, các thiết bị tương tự trên phần đường xe chạy.
- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với cá nhân, từ 400.000 đồng đến 800.000 đồng đối với tổ chức để vật che khuất biển báo, đèn tín hiệu giao thông. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm này còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: Buộc phải tháo dỡ các vật che khuất báo hiệu đường bộ; thu dọn đinh, vật sắc nhọn, dây hoặc các vật cản khác và khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.
Câu 45. Nhà N sống gần đường quốc lộ nên vào mùa thu hoạch lúa mẹ N thường có thói quen phơi rơm rạ lên mặt đường. Bố N đã không đồng tình với việc làm này và nhắc nhở nhiều lần. Nhưng mẹ N cố tình phớt lờ vì cho rằng việc làm của mình không có gì sai phạm. Mẹ N còn bảo nhà bác L hàng xóm bên cạnh đang chuẩn bị xây sửa lại cái sân bị hỏng. Trong quá trình vận chuyển cát, sỏi từ ngoài đầu ngõ vào nhà, mấy người thợ làm cho nhà bác L thường xuyên làm rơi vãi một số vật liệu lên đường sắt, mà có thấy hậu quả gì đây. Bố N không đồng tính với ý kiến này cho rằng cả hai hành vi này đều vi phạm các quy định trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. Xin hỏi ý kiến của bố N có chính xác hay không? Việc xử phạt các hành vi vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt được pháp luật quy định như thế nào?
Trả lời:
Ý kiến của bố N là chính xác. Theo khoản 1 và khoản 5 Điều 12 Nghị định số 46 về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ thì:
- Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân, từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
+ Bán hàng rong hoặc bán hàng hóa nhỏ lẻ khác trên lòng đường đô thị, trên vỉa hè các tuyến phố có quy định cấm bán hàng, trừ các hành vi vi phạm theo các quy định khác;
+ Phơi thóc, lúa, rơm, rạ, nông, lâm, hải sản trên đường bộ; đặt máy tuốt lúa trên đường bộ.
- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
+ Đổ, để trái phép vật liệu, chất phế thải trong phạm vi đất dành cho đường bộ, trừ các hành vi vi phạm theo các quy định riêng;
+ Tự ý đào, đắp, san, lấp mặt bằng trong: Hành lang an toàn đường bộ, phần đất dọc hai bên đường bộ dùng để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ;
+ Tự ý gắn vào công trình báo hiệu đường bộ các nội dung không liên quan tới ý nghĩa, mục đích của công trình đường bộ;
+ Sử dụng trái phép đất của đường bộ hoặc hành lang an toàn đường bộ làm nơi tập kết hoặc trung chuyển hàng hóa, vật tư, vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị, các loại vật dụng khác;
+ Dựng rạp, lều quán, công trình tạm thời khác trái phép trong khu vực đô thị tại hầm đường bộ, cầu vượt, hầm cho người đi bộ, gầm cầu vượt;
+ Bày, bán máy móc, thiết bị, vật tư, vật liệu xây dựng hoặc sản xuất, gia công hàng hóa trên lòng đường đô thị, hè phố;
+ Chiếm dụng lòng đường đô thị hoặc hè phố từ 05 m2 đến dưới 10 m2 làm nơi trông, giữ xe;
+ Xả nước thải xây dựng từ các công trình xây dựng ra đường phố;
+ Chiếm dụng phần đường xe chạy hoặc lề đường của đường ngoài đô thị từ 20 m2 trở lên làm nơi trông, giữ xe.
Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm nêu trên còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: Buộc phải đỡ bỏ các công trình xây dựng trái phép, biển quảng cáo, di dời cây trồng trái phép, thu dọn rác, vật tư, vật liệu, chất phế thải, hàng hóa, máy móc, thiết bị, các loại vật dụng và khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.
Câu 46. Công ty K tiến hành các hoạt động thi công, bảo trì cho công trình xây dựng của thị trấn trong phạm vi đất dành cho đường bộ. Tuy nhiên, sau khi kết thúc 02 tháng thi công, bảo trì, nhân viên của công ty đã không thu dọn ngay các biển báo hiệu, rào chắn, phương tiện, vật dụng thi công, các vật liệu khác và không hoàn trả phần đường, phần đất dọc hai bên đường bộ dùng để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ, hành lang an toàn đường bộ theo nguyên trạng khi thi công xong. Một số hộ dân gần đấy đã có ý kiến với Ban giám đốc công ty cần nhanh chóng thu dọn các biển hiệu và hoàn trả phần đường cho thị trấn nếu không kiếu nại lên trên Ủy ban vì đây là các hành vi vi phạm quy định về thi công, bảo trì công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ. Xin hỏi ý kiến này có đúng với các quy định pháp luật hay không?
Trả lời:
Ý kiến này hoàn toàn chính xác theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 46 về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thi công, bảo trì công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ:
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: Không thu dọn ngay các biển báo hiệu, rào chắn, phương tiện, vật dụng thi công, các vật liệu khác hoặc không hoàn trả phần đường (gồm lòng đường, lề đường, hè phố), phần đất dọc hai bên đường bộ dùng để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ, hành lang an toàn đường bộ theo nguyên trạng khi thi công xong.
- Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm này còn buộc phải thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông theo quy định, khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.
Âu 47. Quán nước mía của gia đình bà K nằm trong diện giải tỏa mặt bằng để xây dựng và mở rộng công trình đường bộ của huyện. Theo Quyết định của Ủy ban nhân dân huyện về việc giải tỏa mặt bằng, gia đình bà K phải có trách nhiệm và nghĩa vụ di chuyển, tháo dỡ lều quán trong vòng 01 tháng kể từ khi ban hành Quyết định. Tuy nhiên, gia đình bà K cố tình trì hoãn việc tháo gỡ gây cản trở cho việc giải phóng mặt bằng. Thấy vậy, nên bà L là tổ trưởng tổ dân phố đã khuyên nhủ bà K phải nhanh chóng chấp hành việc tháo gỡ nếu không sẽ vi phạm các quy định của pháp luật về giao thông đường bộ. Xin hỏi pháp luật quy định về việc xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quản lý, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại Khoản 4 Điều 15 Nghị định số 46 về việc xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quản lý, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, thì hành vi của bà K đã vi phạm pháp luật và bị xử lý như sau:
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:  Di chuyển chậm trễ các công trình, nhà, lều quán xây dựng trái phép hoặc cố tình trì hoãn việc di chuyển gây cản trở cho việc giải phóng mặt bằng để xây dựng, cải tạo, mở rộng và bảo vệ công trình đường bộ khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Câu 48. Xe tải của anh T được dùng để vận chuyển hàng hóa cho vợ mang ra chợ bán. Do chồng xếp nhiều hàng hóa nên xe bị vỡ kính chắn gió. Không những thế, để vận chuyển được nhiều hàng hóa, xe còn lắp thêm thùng có kích thước không đúng thiết kế của nhà sản xuất hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Xin hỏi hành vi của anh T có vi phạm các quy định về giao thông đường bộ hay không? Pháp luật quy định việc xử phạt người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về Điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông như thế nào?
Trả lời:
Hành vi của anh T sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 46 về việc xử phạt người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về Điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông, cụ thể:
- Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không có kính chắn gió hoặc có nhưng vỡ hoặc có nhưng không có tác dụng (đối với xe có thiết kế lắp kính chắn gió).
- Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
+ Điều khiển xe không có đủ đèn chiếu sáng, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu, cần gạt nước, gương chiếu hậu, dây an toàn, dụng cụ thoát hiểm, thiết bị chữa cháy, đồng hồ báo áp lực hơi, đồng hồ báo tốc độ của xe hoặc có những thiết bị đó nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn thiết kế (đối với loại xe được quy định phải có những thiết bị đó);
+ Điều khiển xe không có còi hoặc có nhưng còi không có tác dụng;
+ Điều khiển xe không có bộ phận giảm thanh, giảm khói hoặc có nhưng không có tác dụng, không bảo đảm quy chuẩn môi trường về khí thải, tiếng ồn.
- Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
+ Điều khiển xe lắp thêm đèn chiếu sáng về phía sau xe;
+ Điều khiển xe có hệ thống chuyển hướng của xe không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật;
+ Điều khiển xe không gắn đủ biển số hoặc gắn biển số không đúng vị trí; biển số không rõ chữ, số; biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng;
+ Điều khiển xe không lắp đủ bánh lốp hoặc lắp bánh lốp không đúng kích cỡ hoặc không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật;
+ Điều khiển xe ô tô tải lắp thùng xe có kích thước không đúng thiết kế của nhà sản xuất hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; điều khiển xe ô tô vận chuyển hành khách lắp thêm hoặc tháo bớt ghế, giường nằm.
- Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
+ Thực hiện hành vi điều khiển xe lắp thêm đèn chiếu sáng về phía sau xe; Điều khiển xe có hệ thống chuyển hướng của xe không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;
+ Thực hiện hành vi điều khiển xe lắp thêm đèn chiếu sáng về phía sau xe còn bị tịch thu đèn lắp thêm, còi vượt quá âm lượng;
- Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
+ Thực hiện các hành vi bao gồm điều khiển xe không gắn đủ biển số hoặc gắn biển số không đúng vị trí; biển số không rõ chữ, số; biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng; điều khiển xe không lắp đủ bánh lốp hoặc lắp bánh lốp không đúng kích cỡ hoặc không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật; điều khiển xe ô tô tải lắp thùng xe có kích thước không đúng thiết kế của nhà sản xuất hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; Điều khiển xe ô tô vận chuyển hành khách lắp thêm hoặc tháo bớt ghế, giường nằm) còn bị buộc phải lắp đầy đủ hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật, tháo bỏ những thiết bị lắp thêm không đúng quy định;
+ Thực hiện hành vi điều khiển xe có hệ thống chuyển hướng của xe không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật buộc phải khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị, lắp đầy đủ hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật.
Câu 49. L có mua một xe máy của M bán lại với giá rẻ. Song xe lại không có giấy đăng ký xe. Không những thế biển số xe lại không rõ chữ, bị bẻ cong và đèn xe bị hỏng, không còn chiếu sáng được. Vợ của L khuyên chồng nên đi tân trang lại biển và đèn xe trước khi sử dụng, nếu không sẽ vi phạm các quy định về người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về Điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông. Xin hỏi ý kiến này có chính xác hay không?
Trả lời:
Ý kiến này hoàn toàn chính xác theo quy định về việc xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về Điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông được quy định tại Điều 17 Nghị định số 46 như sau:
- Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
+ Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng;
+ Điều khiển xe gắn biển số không đúng quy định; biển số không rõ chữ, số; biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng;
+ Điều khiển xe không có đèn tín hiệu hoặc có nhưng không có tác dụng.
- Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
+ Sử dụng còi không đúng quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe;
+ Điều khiển xe không có bộ phận giảm thanh, giảm khói hoặc có nhưng không bảo đảm quy chuẩn môi trường về khí thải, tiếng ồn;
+ Điều khiển xe không có đèn chiếu sáng gần, xa hoặc có nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn thiết kế;
+ Điều khiển xe không có hệ thống hãm hoặc có nhưng không có tác dụng, không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật;
+ Điều khiển xe lắp đèn chiếu sáng về phía sau xe.
- Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
+ Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định;
+ Sử dụng Giấy đăng ký xe đã bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp;
+ Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với biển số đăng ký ghi trong Giấy đăng ký xe; biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
+ Điều khiển xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép;
+ Điều khiển loại xe sản xuất, lắp ráp trái quy định tham gia giao thông.
- Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
+ Thực hiện hành vi sử dụng còi không đúng quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe bị tịch thu còi;
+ Thực hiện các hành vi bao gồm sử dụng Giấy đăng ký xe đã bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp; điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với biển số đăng ký ghi trong Giấy đăng ký xe; biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp còn bị tịch thu Giấy đăng ký xe, biển số không đúng quy định;
+ Thực hiện hành vi điều khiển xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;
+ Thực hiện hành vi điều khiển loại xe sản xuất, lắp ráp trái quy định tham gia giao thông bị tịch thu phương tiện và tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.
Câu 50. Ông G có một chiếc thô sơ để vận chuyển hàng hóa theo nhu cầu của khách hàng gọi. Tuy nhiên, xe của ông không có hệ thống hãm, đồng thời xe 
thô sơ đi ban đêm không có báo hiệu bằng đèn hoặc vật phản quang, không bảo đảm tiêu chuẩn về tiện nghi. Thấy thế, vợ ông G có góp ý để ông cầm phải đầu tư trang bị đầy đủ cho xe, nếu không sẽ vi phạm các quy định pháp luật về an toàn giao thông. Xin hỏi, ý kiến này có chính xác không? Pháp luật quy định việc xử phạt người điều khiển xe thô sơ vi phạm quy định về Điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông như thế nào?
Trả lời:
Ý kiến này hoàn toàn chính xác theo các quy định về việc xử phạt người điều khiển xe thô sơ vi phạm quy định về Điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông tại Điều 18 Nghị định số 46 như sau:
- Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 60.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không có đăng ký, không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải đăng ký và gắn biển số).
- Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
+ Điều khiển xe không có hệ thống hãm hoặc có nhưng không có tác dụng;
+ Điều khiển xe thô sơ chở khách, chở hàng không bảo đảm tiêu chuẩn về tiện nghi và vệ sinh theo quy định của địa phương.
Câu 51. Trong quá trình vận chuyển hàng hóa từ kho ra cửa hàng, để tiết kiệm thời gian và chi phí anh K hay đi qua một đoạn đường đất rất bẩn và lầy, khi đi qua đó xe của anh K hay kéo theo bùn đất ra một đoạn đường của thành phố gây mất vệ sinh và mĩ quan. Xin hỏi hành vi của anh K sẽ bị xử phạt như thế nào theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường khi tham gia giao thông?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 46 thì một trong các hành vi vi phạm sau sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng:
- Để dầu nhờn, hóa chất rơi vãi xuống đường bộ;
- Chở hàng rời, chất thải, vật liệu xây dựng dễ rơi vãi mà không có mui, bạt che đậy hoặc có mui, bạt che đậy nhưng vẫn để rơi vãi; chở hàng hoặc chất thải để nước chảy xuống mặt đường gây mất an toàn giao thông và vệ si                                                                                                                            nh môi trường;
- Lôi kéo bùn, đất, cát, nguyên liệu, vật liệu hoặc chất phế thải khác ra đường bộ gây mất an toàn giao thông và vệ sinh môi trường.
Như vậy, việc anh K lôi kéo bùn đất ra đường bộ gây mất an toàn giao thông và vệ sinh môi trường là một hành vi vi phạm và sẽ bị phạt tiền theo quy định nêu trên
Câu 52. Gần Tết, do số lượng khách hàng đặt mua giò chả tăng lên, thấy mẹ vất vả trong việc giao hàng nên T - 17 tuổi đã dùng xe máy Wave 125 của mẹ để đi giao hàng giúp. Vậy xin hỏi hành vi của T bị xử phạt như thế nào?
Trả lời:
Theo khoản 4 Điều 21 Nghị định số 46 thì mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới thì một trong những hàng vi sau sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng:
- Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;
- Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;
- Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 06 (sáu) tháng.
Như vậy, đối chiếu với quy định trên, T sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng do lái xe máy Wave 125 của mẹ khi chưa đủ tuổi Điều khiền xe mô tô.
Câu 53. Do hám lợi nên chiếc xe chở khách của M lúc nào cũng chật cứng do M bắt khách thêm. Xin hỏi việc ô tô chở quá số người quy định sẽ bị phạt như nào theo quy định của pháp luật?
Trả lời:
Theo Điều 23 Nghị định số 46 việc ô tô chở quá số người quy định sẽ bị xử phạt theo các quy định sau:
- Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 40.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người (trừ xe buýt) thực hiện hành vi vi phạm: Chở quá từ 02 người trở lên trên xe đến 9 chỗ, chở quá từ 03 người trở lên trên xe 10 chỗ đến xe 15 chỗ, chở quá từ 04 người trở lên trên xe 16 chỗ đến xe 30 chỗ, chở quá từ 05 người trở lên trên xe trên 30 chỗ, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này.
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 40.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô chở hành khách chạy tuyến có cự ly lớn hơn 300 km thực hiện hành vi vi phạm: Chở quá từ 02 người trở lên trên xe đến 9 chỗ, chở quá từ 03 người trở lên trên xe 10 chỗ đến xe 15 chỗ, chở quá từ 04 người trở lên trên xe 16 chỗ đến xe 30 chỗ, chở quá từ 05 người trở lên trên xe trên 30 chỗ.
Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: 
- Thực hiện hành vi chở người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện (trường hợp vượt trên 50% đến 100% số người quy định được phép chở của phương tiện) bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;
- Thực hiện hành vi chở người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện (trường hợp vượt trên 100% số người quy định được phép chở của phương tiện) bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng;
 Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: Thực hiện hành vi chở người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện (trường hợp chở hành khách) bị buộc phải bố trí phương tiện khác để chở số hành khách vượt quá quy định được phép chở của phương tiện;
Câu 54. Xin hãy cho biết hành vi chở người trên thùng xe trái quy định; để người nằm, ngồi trên mui xe, đu bám bên ngoài xe khi xe đang chạy theo quy định của pháp luật sẽ bị xử phạt bao nhiêu tiền?
Trả lời:
Khoản 2 Điều 24 Nghị định số 46 quy định đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng, cụ thể:
-  Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 30% (trừ xe xi téc chở chất lỏng) và trên 20% đến 30% đối với xe xi téc chở chất lỏng;
- Chở hàng trên nóc thùng xe; chở hàng vượt quá bề rộng thùng xe; chở hàng vượt phía trước, phía sau thùng xe trên 10% chiều dài xe;
- Chở người trên thùng xe trái quy định; để người nằm, ngồi trên mui xe, đu bám bên ngoài xe khi xe đang chạy;
- Điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không có hoặc không mang theo Giấy vận tải theo quy định, trừ xe taxi tải.
Như vậy, theo quy định trên hành vi chở người trên thùng xe trái quy định; để người nằm, ngồi trên mui xe, đu bám bên ngoài xe khi xe đang chạy theo quy định của pháp luật sẽ bị xử phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng
Câu 55. Xin hãy cho biết pháp luật quy định xử phạt người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi vi phạm quy định về vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng như thế nào?
Trả lời:
Theo Điều 25 Nghị định số 46 việc xử phạt người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi vi phạm quy định về vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng được quy định như sau:
* Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Chở hàng siêu trường, siêu trọng không có báo hiệu kích thước của hàng theo quy định;
- Không thực hiện đúng quy định trong Giấy phép lưu hành.
* Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Chở hàng siêu trường, siêu trọng không có Giấy phép lưu hành hoặc có Giấy phép lưu hành nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng Giấy phép lưu hành không do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Chở hàng siêu trường, siêu trọng có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng tổng trọng lượng, kích thước bao ngoài của xe (sau khi đã xếp hàng lên xe) vượt quá quy định trong Giấy phép lưu hành.
* Ngoài việc bị phạt tiền, người thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
- Thực hiện hành vi nêu trên sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;
- Thực hiện hành vi Chở hàng siêu trường, siêu trọng không có Giấy phép lưu hành hoặc có Giấy phép lưu hành nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng Giấy phép lưu hành không do cơ quan có thẩm quyền cấp sẽ bị tịch thu Giấy phép lưu hành đã hết giá trị sử dụng hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp.
  Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người thực hiện hành vi vi phạm nếu gây hư hại cầu, đường còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.
Câu 56. Gia đình nhà anh M mở đại ý gas tại ở ngay trung tâm phố huyện, hàng ngày tại nhà anh M có rất nhiều xe ô tô đỗ chở gas đi các nơi. Việc đỗ xe đã gây cản trở rất nhiều đến lối đi của mọi người dân xung quanh. Xin hỏi việc đỗ xe chở gas ở khu dân cư có bị xử phạt hay không?
Trả lời:
Theo Điều 4 Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 9/11/2009 quy định Danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thì khí ga dễ cháy; khí ga không dễ cháy, không độc hại và khí ga độc hại là một trong những hàng nguy hiểm.
Đồng thời theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 46 việc người điều khiển xe ô tô vận chuyển hàng nguy hiểm mà dừng xe, đỗ xe ở nơi đông người, khu dân cư, công trình quan trọng; không có báo hiệu hàng nguy hiểm theo quy định, thì sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
 Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm nêu trên còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.
 Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người thực hiện hành vi vi phạm nêu trên còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: Buộc phải thực hiện đúng các quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm, bảo vệ môi trường; nếu gây ô nhiễm môi trường phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường.
Câu 57. Xin hãy cho biết những hành vi nào bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải theo quy định của pháp luật về vận tải đường bộ dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ?
Trả lời:
Theo khoản 2 Điều 28 Nghị định số 46 thì mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải sẽ được áp dụng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Không niêm yết hoặc niêm yết không chính xác, đầy đủ tên, số điện thoại của đơn vị kinh doanh vận tải ở phần đầu mặt ngoài hai bên thân hoặc mặt ngoài hai bên cánh cửa xe ô tô chở hành khách theo quy định, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm đ Khoản 3 Điều này;
- Không niêm yết hoặc niêm yết không chính xác, đầy đủ tên, số điện thoại của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa, khối lượng bản thân xe, khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở, khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông trên cánh cửa xe ô tô tải theo quy định;
- Không niêm yết hoặc niêm yết không chính xác, đầy đủ tên, số điện thoại của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa, khối lượng bản thân ô tô đầu kéo, khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở, khối lượng toàn bộ cho phép kéo theo trên cánh cửa xe ô tô đầu kéo theo quy định; không niêm yết hoặc niêm yết không chính xác, đầy đủ tên, số điện thoại của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa, khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở, khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông trên rơ moóc, sơ mi rơ moóc theo quy định;
- Không niêm yết hoặc niêm yết không chính xác, đầy đủ tên, số điện thoại của đơn vị kinh doanh taxi tải, chữ taxi tải, tự trọng của xe, trọng tải được phép chở của xe ở mặt ngoài hai bên thành xe hoặc mặt ngoài hai bên cánh cửa buồng lái xe taxi tải theo quy định;
- Không niêm yết hoặc niêm yết không chính xác, đầy đủ theo quy định trên xe ô tô chở hành khách về: Biển số xe; khối lượng hành lý miễn cước; số điện thoại đường dây nóng; khẩu hiệu “tính mạng con người là trên hết”;
- Không đánh số thứ tự ghế ngồi trên xe ô tô chở hành khách theo quy định;
- Sử dụng xe buýt có màu sơn khác với màu sơn đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền để kinh doanh vận tải bằng xe buýt;
- Không lưu trữ theo quy định các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình quản lý, Điều hành hoạt động vận tải của đơn vị;
- Không lập hồ sơ lý lịch phương tiện, lý lịch hành nghề của lái xe theo quy định;
- Không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho lái xe theo quy định;
- Xếp hàng hóa lên mỗi xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) vượt quá trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 50% đến 100%.
Câu 58. Mẹ mới mua tặng cho N một chiếc xe máy LX màu xanh do N vừa đỗ đại học. Tuy nhiên N lại không thích màu xanh, vì vậy ngay sau khi làm đăng ký xe xong N mang xe ra cửa hàng gần nhà để sơn lại toàn bộ xe thành màu đỏ. Xin hỏi hành vi tự ý thay đổi màu sơn sau khi làm đăng ký xe có vi phạm pháp luật hay không, hành vi vi phạm này?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 46 thì việc N tự ý thay đổi màu sơn của chiếc xe máy từ màu xanh sang màu đỏ là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện hành vi tự ý thay đổi nhãn hiệu, màu sơn của xe không đúng với Giấy đăng ký xe
 Ngoài  ra việc vi phạm của N còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc phải khôi phục lại màu sơn ghi trong Giấy đăng ký xe; 
Câu 59. Vì muốn về quê bạn ở Quảng Nam chơi nên M và bạn minh ra bên xe bắt xe khách. Trong quá trình đi, vừa đi đến Nghệ An thì M và bạn bị anh phụ xe bảo xuống xe và đưa sang một xe khác để đi tiếp vào Quảng Bình. M và bạn không đồng ý vì thẩy hành vi của phụ xe là bán khách. Xin hỏi hành vi sang nhượng hành khách dọc đường cho xe khách mà không được xự đồng ý của hành khách bị phạt bao nhiêu tiền theo quy định của pháp luật?
Trả lời:
Theo khoản 4 Điều 31 Nghị định số 46 việc xử phạt đối với hành vi sang nhượng hành khách mà không có sự đồng ý của hành khách sẽ bị xử phạt như sau:
 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Sang nhượng hành khách dọc đường cho xe khác mà không được hành khách đồng ý; đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách; bắt ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn;
- Xuống khách để trốn tránh sự kiểm tra, kiểm soát của người có thẩm quyền.
Như vậy hành vi sang nhượng hành khách mà không có sự đồng ý của hành khách sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
Câu 60. Xin hãy cho biết việc xử phạt hành khách đi xe vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông được pháp luật quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo Điều 32 Nghị định số 46 thì việc Xử phạt hành khách đi xe vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông được quy định như sau:
* Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Không chấp hành hướng dẫn của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe về các quy định bảo đảm trật tự, an toàn giao thông;
- Gây mất trật tự trên xe.
* Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Mang hóa chất độc hại, chất dễ cháy, nổ, hàng nguy hiểm hoặc hàng cấm lưu thông trên xe khách;
- Đe dọa, xâm phạm sức khỏe hoặc xâm phạm tài sản của người khác đi trên xe;
- Đu, bám vào thành xe; đứng, ngồi, nằm trên mui xe, nóc xe, trong khoang chở hành lý; tự ý mở cửa xe hoặc có hành vi khác không bảo đảm an toàn khi xe đang chạy.
Ngoài việc bị phạt tiền, người thực hiện hành vi mang hóa chất độc hại, chất dễ cháy, nổ, hàng nguy hiểm hoặc hàng cấm lưu thông trên xe khách còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu hóa chất độc hại, chất dễ cháy, nổ, hàng nguy hiểm, hàng cấm lưu thông mang theo trên xe chở khách.
Câu 61. Sau khi tan học, H rủ T đi đua xe moto với các bạn của H. T đồng ý đi cùng nhưng không trực tiếp tham gia đua xe mà chỉ đi cổ vũ cho các bạn của mình tham gia đua xe. Vậy hành vi trên của H và T sẽ bị xử phạt như thế nào theo quy định pháp luật hiện hành?
Trả lời:
Điều 34 Nghị định số 46 về xử phạt người đua xe trái phép, cổ vũ đua xe trái phép quy định:
“1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Tụ tập để cổ vũ, kích động hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định, lạng lách, đánh võng, đuổi nhau trên đường hoặc đua xe trái phép;…
2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người đua xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện trái phép.”…
Như vậy, H có hành vi đua xe trái phép và T có hành vi cổ vũ đua xe trái phép. Với những hành vi trên thì H có thể bị xử phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng và T có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Ngoài hình phạt tiền, H còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng và tịch thu phương tiện. 
Câu 62. Vào ngày mùa lại ở gần đường sắt nên Bà M đem rơm, dạ ra phơi trên đường sắt. Vậy hành vi đó của bà M sẽ bị xử phạt như thế nào?
Trả lời:
Điểm đ khoản 1 Điều 48 Nghị định số 46 về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt quy định:
“1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
đ) Phơi rơm, rạ, nông sản, để các vật phẩm khác trên đường sắt hoặc các công trình đường sắt khác;…”
Hành vi trên của bà M đã vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt, bà M có thể bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng. Ngoài ra, bà M còn phải khắc phục hậu quả là buộc đưa rơm, dạ ra khỏi đường sắt. 
Câu 63. Do hiếu động muốn xem tàu hoả sẽ chạy trên đường sắt có chướng ngại vật ra sao nên D và P cùng nhau khiêng đoạn cột điện bằng bê tông để bên đường rồi để chắn ngang đường ray của tàu hoả. Vậy hành vi trên của D và P bị xử lý như thế nào?
Trả lời:
Điểm e khoản 2 Điều 49 Nghị định số 46 về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình đường sắt quy định:
“2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
e) Đặt tấm đan bê tông, gỗ, sắt thép, các vật liệu khác trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt”.
Như vậy, hành vi trên của D và P có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, ngoài ra còn phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc phải đưa tấm bê tông ra khỏi đường sất.
Câu 64. T xây dựng lò vôi tại khu đất nhà mình. Khu vực T xây dựng lò vôi cách ngoài chỉ giới hành lang an toàn giao thông đường sắt là 7 m. Vậy việc xây dựng công trình lò vôi trên của T có vi phạm pháp luật không? Nếu vi phạm thì mức phạt như thế nào?
Trả lời:
Điểm a khoản 2 Điều 50 Nghị định số 46 về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt quy định:
“2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Xây dựng lò vôi, lò gốm, lò gạch, lò nấu gang, thép, xi măng, thủy tinh cách ngoài chỉ giới hành lang an toàn giao thông đường sắt nhỏ hơn 10 m”;
Như vậy, hành vi trên của T đã vi phạm quy định về xây dựng trình ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt. T có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, T còn buộc phải tháo dỡ công trình xây dựng gây ảnh hưởng đến an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông đường sắt . 
Câu 65. Do nhà ở gần khu vực đường sắt nên chị L có dựng một chiếc lều tạm trái phép trong phạm vi đất dành cho đường sắt để hàng ngày bán một số mặt hàng khô cho người dân quanh khu vực. Vậy hành vi trên của chị L có thể bị xử lý như thế nào?
Trả lời:
Điểm b khoản 3 Điều 51 Nghị định số 46 về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường sắt quy định:
“3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
b) Dựng lều quán, nhà tạm, công trình tạm thời khác trái phép trong phạm vi đất dành cho đường sắt;”
Như vậy, hành vi dựng lều trái phép trong phạm vi đất dành cho đường sắt trên của chị L có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Ngoài ra chị L còn phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là tự dỡ bỏ và di chuyển lều quán ra khỏi phạm vi đất dành cho đường sắt.

C. LĨNH VỰC TỐ TỤNG HÌNH SỰ
         
Câu 66. Xin hỏi nguyên tắc tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân được quy định như thế nào trong BLTTHS 2015?
Trả lời:
Theo Điều 8 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 (BLTTHS 2015) thì khi tiến hành tố tụng, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân; thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp và sự cần thiết của những biện pháp đã áp dụng, kịp thời hủy bỏ hoặc thay đổi những biện pháp đó nếu xét thấy có vi phạm pháp luật hoặc không còn cần thiết.
Câu 67.  Xin hỏi nguyên tắc bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể được quy định như thế nào trong BLTTHS 2015?
Trả lời:
Theo Điều 10 BLTTHS 2015 thì mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể. Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.
Việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, việc bắt, tạm giữ, tạm giam người phải theo quy định của Bộ luật này. Nghiêm cấm tra tấn, bức cung, dùng nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, tính mạng, sức khỏe của con người”.
Câu 68. Xin hỏi nguyên tắc bảo hộ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân; danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân được quy định như thế nào trong BLTTHS 2015? 
Theo Điều 11 BLTTHS 2015 thì mọi người có quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản. Mọi hành vi xâm phạm trái pháp luật tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân; xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân đều bị xử lý theo pháp luật. Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác”.
Câu 69. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được quy định như thế nào trong Bộ luật TTHS 2015?
Theo Điều 12 BLTTHS 2015 thì không ai được xâm phạm trái pháp luật chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của cá nhân. Việc khám xét chỗ ở; khám xét, tạm giữ và thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín, dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác phải được thực hiện theo quy định của Bộ luật này”.
Câu 70. Anh D bị khởi tố về hành vi trộm cắp tài sản. D muốn nhờ luật sư bào chữa cho mình có được không?
Trả lời:
Điều 16 BLTTHS 2015 về bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự quy định: “Người bị buộc tội có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa”…
Như vậy, anh D hoàn toàn có quyền nhờ luật sư để bào chữa cho mình.
Câu 71. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng được quy định như thế nào trong BLTTHS 2015?
Trả lời:
Theo Điều 17 BLTTHS 2015 thì trong quá trình tiến hành tố tụng, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải nghiêm chỉnh thực hiện quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm về hành vi, quyết định của mình.
Người vi phạm pháp luật trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, giam, giữ, khởi tố, Điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật”.
Câu 72. Nguyên tắc bảo đảm sự vô tư của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng được quy định như thế nào trong BLTTHS 2015?
Trả lời:
Theo Điều 21 BLTTHS 2015 thì người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người phiên dịch, người dịch thuật, người giám định, người định giá tài sản, người chứng kiến không được tham gia tố tụng nếu có lý do cho rằng họ có thể không vô tư trong khi thực hiện nhiệm vụ.
Câu 73. Bị cáo Q bị toà án nhân dân huyện HD đưa ra xét xử về tội Gây rối trật tự công cộng. Vậy tại phiên toà xét xử, Q có quyền đưa ra chứng cứ để làm căn cứ xác định mình vô tội hay không?
Trả lời:
Đoạn 1 Điều 26 BLTTHS 2015 về tranh tụng trong xét xử được bảo đảm quy định: “Trong quá trình khởi tố, Điều tra, truy tố, xét xử, Điều tra viên, Kiểm sát viên, người khác có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người bị buộc tội, người bào chữa và người tham gia tố tụng khác đều có quyền bình đẳng trong việc đưa ra chứng cứ, đánh giá chứng cứ, đưa ra yêu cầu để làm rõ sự thật khách quan của vụ án”.
Như vậy, tại phiên toà Q có quyền đưa ra chứng cứ để toà án xem xét, làm rõ nội dung vụ án.
Câu 74. BLTTHS 2015 quy định như thế nào về nguyên tắc chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm?
Trả lời:
Theo Điều 27 BLTTHS 2015 thì bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật này. Bản án, quyết định sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn do Bộ luật này quy định thì có hiệu lực pháp luật. Bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được xét xử phúc thẩm. Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 
Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình tiết mới theo quy định của Bộ luật này thì được xem xét lại theo trình tự giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.
Câu 75. Anh K bị bắt, khởi tố và giam giữ 04 tháng 12 ngày để phục vụ công tác Điều tra, truy tố, xét xử về tội đánh bạc. Tại phiên toà sơ thẩm, Toà án huyện P tuyên anh K không có tội và trả tự do ngay tại toà. Vậy trong trường hợp này anh K có được bồi thường về vật chất không? 
Trả lời:
Theo Khoản 1 Điều 31 BLTTHS 2015 thì người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, Điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án oan, trái pháp luật có quyền được bồi thường thiệt hại về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự. Nhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và phục hồi danh dự, quyền lợi cho người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, Điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án oan, trái pháp luật do cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gây ra.
Như vậy, anh K sẽ được bồi thường về vật chất do các cơ quan tiến hành tố tụng đã bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, Điều tra, truy tố oan sai đối với anh K. Nhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và phục hồi danh dự, quyền lợi cho anh K.
Câu 76. Nguyên tắc bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự được quy định như thế nào trong BLTTHS 2015?
Trả lời:
Theo Điều 31 BLTTHS 2015 về bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động tố tụng hình sự của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc của bất cứ cá nhân nào thuộc các cơ quan đó. Cơ quan, người có thẩm quyền phải tiếp nhận, xem xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo kịp thời, đúng pháp luật; gửi văn bản kết quả giải quyết cho người khiếu nại, tố cáo, cơ quan, tổ chức khiếu nại và có biện pháp khắc phục. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo do Bộ luật này quy định. Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống người khác.
Câu 77. Chị Y có đơn tố giác đối với L về hành vi đánh chồng chị là anh B phải đi cấp cứu tại bệnh viện. Sau khi tiếp nhận tố giác và qua xác minh, làm rõ vụ việc, Cơ quan cảnh sát Điều tra Công an huyện X ra Quyết định khởi tố vụ án; khởi tố bị can đối với L về tội Cố ý gây thương tích. Hỏi Chị Y có được Cơ quan Điều tra Công an huyện X thông báo về kết quả giải quyết tố giác tội phạm theo đơn của chị không? 
Trả lời:
Tại Điều 56 BLTTHS 2015 về người tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố quy định: 
“1. Cá nhân đã tố giác, báo tin về tội phạm; cơ quan, tổ chức đã báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố có quyền:
b) Được thông báo kết quả giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố”;…
Như vậy, chị Y có quyền được thông báo kết quả giải quyết tố giác đối với vụ việc mình đã tố giác.
Câu 78. Do có nghi ngờ về việc gia đình bị cháu H (ở cạnh nhà) trộm cắp số tiền 3.000.000đ cất trong tủ nên anh D có làm đơn tố giác cháu H đã trộm cắp tài sản như trên. Khi H biết chuyện đã rất bức xúc và khẳng định bản thân vô tội. Trong trường hợp này H có thể làm gì?
Trả lời:
Tại Điều 57 BLTTHS 2015 về người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố quy định: 
“1. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố có quyền:
e) Tự bảo vệ hoặc nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình”
Trong trường hợp này thì H có quyền nhờ luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình.
Câu 79. N bị Công an quận C lập biên bản bắt trong trường hợp phạm tội quả tang về hành vi cùng đồng bọn đánh bạc dưới hình thức đánh xóc đĩa. Tại cơ quan Điều tra, N khẳng định bản thân chỉ có mặt tại khu vực các đối tượng tham gia đánh bạc để tìm người nhà chứ N không tham gia đánh bạc. Trong trường hợp này, N muốn khiếu nại việc mình bị bắt theo pháp luật hiện hành có được không?
Trả lời:
Tại Điều 58 BLTTHS 2015 về người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt quy định: 
“1. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang và người bị bắt theo quyết định truy nã có quyền:
h) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong việc giữ người, bắt người”.
Như vậy, N có quyền khiếu nại về việc bắt người trái quy định của Công an quận C.
Câu 80. Công an huyện T tiến hành tạm giữ anh K trong trường hợp khẩn cấp về hành vi Lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Vậy trong trường hợp này anh T có buộc phải nhận mình có tội không?
Trả lời:
Tại Điều 59 BLTTHS 2015 quy định: 
“2. Người bị tạm giữ có quyền:
c) Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội”
Theo quy định trên anh T không buộc phải nhận mình có tội.
Câu 81. Đ bị khởi tố bị can về tội cố ý gây thương tích với V. Trong quá trình Điều tra, giải quyết vụ việc, Đ phát hiện Điều tra viên S có quan hệ thân thích với V. Vậy Đ có quyền đề nghị thay đổi Điều tra viên không?
Trả lời:
Theo Điều 49 BLTTHS 2015 về các trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thì người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộc trường hợp là người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo. 
Tại Điều 60 BLTTHS 2015 quy định: 
“2. Bị can có quyền:
g) Đề nghị giám định, định giá tài sản; đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật”
Theo quy định trên thì Đ hoàn toàn có quyền đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong vụ án là Điều tra viên S.
Câu 82. Q bị khởi tố về tội Chống người thi hành công vụ. Tòa án đã quyết định đưa vụ án ra xét xử và thông báo thời gian tiến hành mở phiên toà xét xử sơ thẩm. Hỏi trường hợp trên, khi nào Q có tư cách là bị cáo?
Trả lời:
Điều 61 BLTTHS 2015 quy định: 
“1. Bị cáo là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử…”
Như vậy, từ ngày bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử, Q có tư cách tham gia tố tụng là bị cáo.
Câu 83. Q bị khởi tố về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là xe máy của T. Hỏi trong vụ án này thì T tham gia tố tụng với vai trò gì?
Trả lời:
Tại Điều 62 BLTTHS 2015 quy định: 
“1. Bị hại là cá nhân trực tiếp bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản hoặc là cơ quan, tổ chức bị thiệt hại về tài sản, uy tín do tội phạm gây ra hoặc đe dọa gây ra”.
Như vậy, trong vụ án này T có tư cách tham gia tố tụng của người bị hại.
Câu 84. Bà M có vai trò là nguyên đơn dân sự trong vụ án Lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Sau khi toà án xét xử, nếu không đồng thuận với bản án thì bà M có quyền kháng cáo toàn bộ mọi nội dung trong bản án của toà án đã phán quyết hay không?
Trả lời:
Tại Điều 63 BLTTHS 2015 quy định: 
“2. Nguyên đơn dân sự hoặc người đại diện của họ có quyền:
- Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án về phần bồi thường thiệt hại;…”
Theo quy định trên, bà M chỉ có quyền kháng cáo bản án, quyết đinh của Tòa án về phần bồi thường thiệt hại chứ không có quyền kháng cáo đến phần quyết định khác của bản án.
Câu 85. Xin hỏi theo quy định của BLTTHS 2015, bị đơn dân sự có những nghĩa vụ gì?
Trả lời:
Theo khoản 3 Điều 64 BLTTHS 2015 thì bị đơn dân sự có các nghĩa vụ sau:
- Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
- Trình bày trung thực những tình tiết liên quan đến việc bồi thường thiệt hại;
- Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
Câu 86. Xin hỏi theo quy định của BLTTHS 2015, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc người đại diện của họ có quyền kháng cáo những vấn đề gì?
Trả lời:
Theo điểm g khoản 2 Điều 65 BLTTHS 2015, quy định:
“2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc người đại diện của họ có quyền:
g) Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án về những vấn đề trực tiếp liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của mình”.
Câu 87. Anh H dự định mời luật sư D là người bào chữa cho mình trong vụ án Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Tuy nhiên luật sư D trước đây là người đã tiến hành tố tụng vụ án đó. Hỏi: Vậy luật sư D có thể giam gia là người bào chữa cho anh H trong trường hợp này không?
Trả lời:
Điều 72 BLTTHS 2015, quy định:
“4. Những người sau đây không được bào chữa: 
a) Người đã tiến hành tố tụng vụ án đó; người thân thích của người đã hoặc đang tiến hành tố tụng vụ án đó”
Theo quy định trên, thì luật sư D không được bào chữa trong vụ án.
Câu 88. Anh D bị Cơ quan cảnh sát Điều tra Công an huyện X bắt, tạm giữ Điều tra về hành vi Đánh bạc. Anh D muốn nhờ người khác bào chữa cho mình. Vậy người bào chữa cho anh D có thể tham gia tố tụng từ khi anh D bị bắt không? 
Trả lời:
Đoạn 2 Điều 74 BLTTHS 2015, quy định: “Trường hợp bắt, tạm giữ người thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở của Cơ quan Điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động Điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ”...
Như vậy, luật sư bào chữa cho anh D có thể tham gia tố tụng từ khi anh D bị bắt có mặt tại trụ sở của Cơ quan cảnh sát Điều tra.
Câu 89. Anh T bị Cơ quan cảnh sát Điều tra công an huyện K bắt quả tang, tạm giữ về hành vi Trộm cắp tài sản. Vợ anh là chị L có đơn yêu cầu nhờ người bào chữa cho anh T. Vậy anh T có được Cơ quan cảnh sát Điều tra Công an huyện K thông báo không?
Trả lời:
Khoản 3 Điều 75 BLTTHS 2015, quy định:
“3. Trường hợp người đại diện hoặc người thân thích của người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam có đơn yêu cầu nhờ người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo ngay cho người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam để có ý kiến về việc nhờ người bào chữa”.
Như vậy, trong trường hợp trên Cơ quan cảnh sát Điều tra Công an huyện K có trách nhiệm thông báo ngay cho anh T để có ý kiến về việc nhờ người bào chữa.
Câu 90. Y bị Cơ quan cảnh sát Điều tra Công an tỉnh H khởi tố về tội có khung hình phạt cao nhất là tù chung thân nhưng người thân thích của Y không mời người bào chữa, vậy cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có chỉ định người bào chữa cho Y không?
Trả lời:
Điểm a Khoản 1 Điều 76 BLTTHS 2015, quy định:
“1. Trong các trường hợp sau đây nếu người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ không mời người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải chỉ định người bào chữa cho họ:
a) Bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân, tử hình”;
Theo quy định trên thì các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đối với vụ án phải chỉ định người bào chữa cho Y do Y bị khởi tố về tội mà Bộ luật hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt là tù chung thân.
Câu 91. Anh B bị công an quận X khởi tố về hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy. Vậy theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, anh B có thể nhờ ai làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình và người đó sẽ có các quyền và nghĩa vụ nào?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 83 BLTTHS 2015, anh B là người bị kiến nghị khởi tố có thể nhờ những người sau đây làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình:
- Luật sự;
- Bào chữa viên nhân dân;
- Người đại diện của anh B;
- Trợ giúp viên pháp lý.
Sau khi trở thành người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh B thì người này sẽ có các quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 83 Bộ luật tố tụng hình sự, cụ thể như sau:
- Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
- Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
- Có mặt khi lấy lời khai người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố và nếu được Điều tra viên hoặc Kiểm sát viên đồng ý thì được hỏi người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố. Sau mỗi lần lấy lời khai của người có thẩm quyền kết thúc thì người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố có quyền hỏi người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố;
- Có mặt khi đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố;
- Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
Ngoài ra, người này còn có các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 83 BLTTHS 2015, cụ thể như sau:
- Sử dụng các biện pháp do pháp luật quy định để góp phần làm rõ sự thật khách quan của vụ án;
- Giúp người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố về pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.
Câu 92. Anh A là người bị hại trong một vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, Anh A đã yêu cầu anh B là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình. Vậy theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, anh B có các quyền và nghĩa vụ nào?
Trả lời:
Do anh B là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh A được xác định là người bị hại trong vụ án hình sự nên căn cứ theo khoản 3 Điều 84 Bộ luật tố tụng hình sự, anh B có các quyền sau: 
- Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
- Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
- Yêu cầu giám định, định giá tài sản;
- Có mặt khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng lấy lời khai, đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói của người mà mình bảo vệ; đọc, ghi chép, sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bảo vệ quyền lợi của bị hại và đương sự sau khi kết thúc Điều tra;
- Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa; xem biên bản phiên tòa;
- Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
- Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;
- Kháng cáo phần bản án, quyết định của Tòa án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người mà mình bảo vệ là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất.
Mặt khác, anh B có các nghĩa vụ sau đây: (Khoản 4 Điều 84 BLTTHS 2015)
- Sử dụng các biện pháp do pháp luật quy định để góp phần làm rõ sự thật khách quan của vụ án;
- Giúp bị hại, đương sự về pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.
Câu 93. Do đặc thù nghề nghiệp, A nhiều lần phải thực hiện hoạt động giữ người vi phạm để phục vụ điều tra. A muốn biết theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, hoạt động giữ người được thực hiện như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ khoản 1 Điều 110 BLTTHS 2015 thì khi thuộc một trong các trường hợp khẩn cấp sau đây thì được giữ người:
- Có đủ căn cứ để xác định người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
- Người cùng thực hiện tội phạm hoặc bị hại hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt nhìn thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn;
- Có dấu vết của tội phạm ở người hoặc tại chỗ ở hoặc nơi làm việc hoặc trên phương tiện của người bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ.
Những người sau đây có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp: (khoản 2 Điều 110 BLTTHS 2015)
- Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Điều tra các cấp;
- Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương, Đồn trưởng Đồn biên phòng, Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng, Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực truộc trung ương, Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng Bộ đội biên phòng, Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng; Tư lệnh vùng lực lượng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và pháp luật lực lượng Cảnh sát biển, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy lực lượng Cảnh sát biển; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng;
- Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng.
Lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị giữ, lý do, căn cứ giữ người thuộc các trường hợp khẩn cấp quy định nêu trên và các nội dung về số, ngày, tháng, năm, địa điểm ban hành văn bản tố tụng; Căn cứ ban hành văn bản tố tụng; Nội dung của văn bản tố tụng; Họ tên, chức vụ, chữ ký của người ban hành văn bản tố tụng và đóng dấu. Việc thi hành lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp phải theo đúng quy định cụ thể như sau: Người thi hành lệnh, quyết định phải đọc lệnh, quyết định; giải thích lệnh, quyết định, quyền và nghĩa vụ của người bị bắt và phải lập biên bản về việc bắt; giao lệnh, quyết định cho người bị bắt. Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó cư trú phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và người khác chứng kiến. Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó làm việc, học tập phải có đại diện cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập chứng kiến. Khi tiến hành bắt người tại nơi khác phải có sự chứng kiến của đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi tiến hành bắt người.
.Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp hoặc nhận người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp thì Cơ quan Điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động Điều tra phải lấy lời khai ngay và Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Điều tra các cấp; Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương, Đồn trưởng Đồn biên phòng, Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng, Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực truộc trung ương, Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng Bộ đội biên phòng, Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng; Tư lệnh vùng lực lượng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và pháp luật lực lượng Cảnh sát biển, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy lực lượng Cảnh sát biển; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng phải ra quyết định tạm giữ, ra lệnh bắt người bị giữ hoặc trả tự do ngay cho người đó. Lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp phải gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền kèm theo tài liệu liên quan đến việc giữ người để xét phê chuẩn.
Sau khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp, người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng.phải giải ngay người bị giữ kèm theo tài liệu liên quan đến việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp đến Cơ quan Điều tra nơi có sân bay hoặc bến cảng đầu tiên tàu trở về. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi tiếp nhận người bị giữ, Cơ quan Điều tra phải lấy lời khai ngay và Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Điều tra các cấp phải ra quyết định tạm giữ, ra lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp hoặc trả tự do ngay cho người đó. Lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp phải gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp kèm theo tài liệu liên quan đến việc giữ người để xét phê chuẩn.
Lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị giữ, lý do, căn cứ giữ người thuộc các trường hợp khẩn cấp nêu trên và các nội dung về số, ngày, tháng, năm, địa điểm ban hành văn bản tố tụng; Căn cứ ban hành văn bản tố tụng; Nội dung của văn bản tố tụng; Họ tên, chức vụ, chữ ký của người ban hành văn bản tố tụng và đóng dấu.
Hồ sơ đề nghị Viện kiểm sát phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp gồm: (khoản 5 Điều 110 BLTTHS 2015)
- Văn bản đề nghị Viện kiểm sát phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp;
- Lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, quyết định tạm giữ;
- Biên bản giữ người trong trường hợp khẩn cấp;
- Biên bản ghi lời khai của người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp;
- Chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp.
Viện kiểm sát phải kiểm sát chặt chẽ căn cứ giữ người có thuộc các trường hợp khẩn cấp nêu trên. Trường hợp cần thiết, Kiểm sát viên phải trực tiếp gặp, hỏi người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp trước khi xem xét, quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp. Biên bản ghi lời khai của người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp do Kiểm sát viên lập phải đưa vào hồ sơ vụ việc, vụ án.
Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị xét phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn. Trường hợp Viện kiểm sát quyết định không phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp thì người đã ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, Cơ quan Điều tra đã nhận người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp phải trả tự do ngay cho người bị giữ.
Câu 94. Anh A là công an phường Y. Trong một lần đi tuần tra, Anh A phát hiện B đang có hành vi đột nhập trái phép vào nhà ông C nên đã tiến hành bắt giữ B. Vậy theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, trường hợp bắt giữ B thuộc trường hợp nào?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 111 BLTTHS 2015 thì việc bắt người phạm tội quả tang được thực hiện đối với người đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm mà bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt thì bất kỳ người nào cũng có quyền bắt và giải ngay người bị bắt đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất. Các cơ quan này phải lập biên bản tiếp nhận và giải ngay người bị bắt hoặc báo ngay cho Cơ quan Điều tra có thẩm quyền.
Như vậy trường hợp bắt giữ B thuộc trường hợp bắt người phạm tội quả tang. Ngoài ra, khi bắt người phạm tội quả tang thì người nào cũng có quyền tước vũ khí, hung khí của người bị bắt. Trường hợp Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an phát hiện bắt giữ, tiếp nhận người phạm tội quả tang thì thu giữ, tạm giữ vũ khí, hung khí và bảo quản tài liệu, đồ vật có liên quan, lập biên bản bắt giữ người, lấy lời khai ban đầu, bảo vệ hiện trường theo quy định của pháp luật; giải ngay người bị bắt hoặc báo ngay cho Cơ quan Điều tra có thẩm quyền. 
` Câu 95. Sau một thời gian điều tra, Viện kiểm sát tỉnh A ra quyết định khởi tố hình sự đối với B vì hành vi tham nhũng. Để phục vụ cho hoạt động xét xử, Viện kiểm sát dự định bắt tạm giam B. Vậy theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 thì việc bắt tạm giam B được thực hiện như thế nào?
Trả lời:
Do đã có quyết định khởi tố hình sự nên theo khoản 1 Điều 60 BLTTHS 2015, B đã trở thành bị can của vụ án. Vì vậy, việc bắt tạm giam B được thực hiện đối với trường hợp bắt bị can, bị cáo để tạm giam theo quy định tại Điều 113 BLTTHS 2015, cụ thể như sau:
Những người sau đây có quyền ra lệnh, quyết định bắt bị can, bị cáo để tạm giam:
- Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Điều tra các cấp. Trường hợp này, lệnh bắt phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành;
- Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;
- Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử.
Lệnh bắt, quyết định phê chuẩn lệnh, quyết định bắt phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị bắt; lý do bắt và các nội dung như: Số, ngày, tháng, năm, địa điểm ban hành văn bản; căn cứ ban hành văn bản tố tụng; nội dung của văn bản tố tụng; họ tên, chức vụ, chữ ký của người ban hành văn bản tố tụng và đóng dấu.
Người thi hành lệnh, quyết định phải đọc lệnh, quyết định; giải thích lệnh, quyết định, quyền và nghĩa vụ của người bị bắt và phải lập biên bản về việc bắt; giao lệnh, quyết định cho người bị bắt.
Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó cư trú phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và người khác chứng kiến. Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó làm việc, học tập phải có đại diện cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập chứng kiến. Khi tiến hành bắt người tại nơi khác phải có sự chứng kiến của đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi tiến hành bắt người.
Không được bắt người vào ban đêm, trừ trường hợp phạm tội quả tang hoặc bắt người đang bị truy nã.
Câu 96. Do uống rượu say nên A và B đã nảy sinh xô xát tại quán nhậu. Trong lúc thiếu kiềm chế, A đã lấy con dao đem theo bên mình đâm nhiều nhát vào ngực B khiến B tử vong. Sau khi thực hiện hành vi đâm B, A do sợ tội đã bỏ trốn khỏi địa phương. Công an đã ra quyết định truy nã A để phục vụ điều tra. Vậy việc bắt giữ A sẽ được thực hiện như thế nào?
Trả lời:
Do công an đã ra quyết định truy nã A để phục vụ điều tra nên trường hợp bắt giữ A sẽ được thực hiện theo trường hợp bắt người đang bị truy nã theo quy định tại Điều 112 BLTTHS 2015, cụ thể như sau:
- Đối với người đang bị truy nã thì bất kỳ người nào cũng có quyền bắt và giải ngay người bị bắt đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất. Các cơ quan này phải lập biên bản tiếp nhận và giải ngay người bị bắt hoặc báo ngay cho Cơ quan Điều tra có thẩm quyền.
- Khi bắt người đang bị truy nã thì người nào cũng có quyền tước vũ khí, hung khí của người bị bắt.
- Trường hợp Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an phát hiện bắt giữ, tiếp nhận người đang bị truy nã thì thu giữ, tạm giữ vũ khí, hung khí và bảo quản tài liệu, đồ vật có liên quan, lập biên bản bắt giữ người, lấy lời khai ban đầu; giải ngay người bị bắt hoặc báo ngay cho Cơ quan Điều tra có thẩm quyền.
Câu 97. Tạm giữ là một hoạt động tố tụng hình sự thường được các cơ quan tiến hành tố tụng thực hiện khi xảy ra các vụ án hình sự. Vậy Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 có những quy định nào về việc áp dụng hoạt động này?
Trả lời:
Điều 117 BLTTHS 2015 quy định việc tạm giữ như sau:
- Tạm giữ có thể áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã.
- Những người có thẩm quyền ra lệnh giữ người bao gồm: Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Điều tra các cấp; Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương, Đồn trưởng Đồn biên phòng, Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng, Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực truộc trung ương, Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng Bộ đội biên phòng, Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng; Tư lệnh vùng lực lượng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và pháp luật lực lượng Cảnh sát biển, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy lực lượng Cảnh sát biển; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng; Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng có quyền ra quyết định tạm giữ.
Quyết định tạm giữ phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị tạm giữ, lý do tạm giữ, giờ, ngày bắt đầu và giờ, ngày hết thời hạn tạm giữ và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này. Quyết định tạm giữ phải giao cho người bị tạm giữ.
- Người thi hành quyết định tạm giữ phải thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ được quy định tại Điều 59 của Bộ luật tố tụng hình sự
- Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ra quyết định tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải gửi quyết định tạm giữ kèm theo các tài liệu làm căn cứ tạm giữ cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền. Nếu xét thấy việc tạm giữ không có căn cứ hoặc không cần thiết thì Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm giữ và người ra quyết định tạm giữ phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ.
Câu 98. Anh A bị cơ quan công an huyện tạm giữ để phục vụ hoạt động điều tra do tình nghi có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Vậy theo quy định của pháp luật, việc tạm giữ A sẽ được thực hiện trong thời hạn bao lâu?
Trả lời:
Việc tạm giữ A được thực hiện theo Điều 118 BLTTHS như sau:
- Thời hạn tạm giữ không quá 03 ngày kể từ khi Cơ quan Điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động Điều tra nhận người bị giữ, người bị bắt hoặc áp giải người bị giữ, người bị bắt về trụ sở của mình hoặc kể từ khi Cơ quan Điều tra ra quyết định tạm giữ người phạm tội tự thú, đầu thú.
- Trường hợp cần thiết, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ nhưng không quá 03 ngày. Trường hợp đặc biệt, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ lần thứ hai nhưng không quá 03 ngày.
Mọi trường hợp gia hạn tạm giữ đều phải được Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị gia hạn tạm giữ, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn.
- Trong khi tạm giữ, nếu không đủ căn cứ khởi tố bị can thì Cơ quan Điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động Điều tra phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ; trường hợp đã gia hạn tạm giữ thì Viện kiểm sát phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ.
Ngoai ra, thời gian tạm giữ được trừ vào thời hạn tạm giam. Một ngày tạm giữ được tính bằng một ngày tạm giam.
Câu 99. Ông A bị cơ quan điều tra công an huyện X khởi tố hình sự về hành vi hiếp dâm cháu B mới 14 tuổi. Vậy theo quy định của pháp luật, đối với trường hợp ông A, cơ quan điều tra có thể áp dụng biện pháp tạm giam hay không?
Trả lời:
Do ông A bị khởi tố về hành vi hiếp dâm cháu B khi cháu dưới 16 tuổi, thuộc tội có khung hình phạt nhẹ nhất là phạt tù từ 07 năm đến 15 năm, được xác định là tội rất nghiêm trọng nên căn cứ theo khoản 1 Điều 119 BLTTHS 2015: “Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng.”, cơ quan điều tra có thể áp dụng biện pháp tạm giam đối với ông A.
Câu 100. Để phục vụ điều tra, trưởng công an huyện đã ra quyết định tạm giữ A. Trong thời gian A bị tạm giữ, Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 đã có những quy định nào để bảo đảm việc chăm nom người thân thích và bảo quản tài sản của A?
Trả lời:
Việc chăm nom người thân thích và bảo quản tài sản của A được quy định tại Điều 120 BLTTHS 2015 như sau:
- Trường hợp người bị tạm giữ, tạm giam có người thân thích là người tàn tật, già yếu, có nhược điểm về tâm thần mà không có người chăm sóc thì cơ quan ra quyết định tạm giữ, lệnh hoặc quyết định tạm giam giao người đó cho người thân thích khác chăm nom; trường hợp không có người thân thích thì cơ quan ra quyết định tạm giữ, lệnh hoặc quyết định tạm giam giao những người đó cho chính quyền xã, phường, thị trấn nơi họ cư trú chăm nom. Việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là con của người bị tạm giữ, tạm giam thực hiện theo quy định của Luật thi hành tạm giữ, tạm giam.
- Trường hợp người bị tạm giữ, tạm giam có nhà ở hoặc tài sản khác mà không có người bảo quản thì cơ quan ra quyết định tạm giữ, lệnh hoặc quyết định tạm giam phải áp dụng những biện pháp bảo quản.
- Cơ quan ra quyết định tạm giữ, lệnh hoặc quyết định tạm giam thông báo cho người bị tạm giữ, tạm giam biết việc chăm nom, chăm sóc người thân thích và bảo quản tài sản của họ. Việc thông báo được lập văn bản và đưa vào hồ sơ vụ án.

 Liên hệ - Góp ý  Quay lại!

Bình luận của bạn:

Bình luận bạn đọc (0)

CÁC TIN KHÁC
TÀI LIỆU TUYÊN TRUYỀN PHÁP LUẬT THÁNG 7 NĂM 2018 (10/7/2018)
TÀI LIỆU TUYÊN TRUYỀN TRÊN HỆ THỐNG LOA TRUYỀN THANH CƠ SỞ KỲ 2 THÁNG 6 NĂM 2018 (13/6/2018)
TÀI LIỆU TUYÊN TRUYỀN TRÊN HỆ THỐNG LOA TRUYỀN THANH CƠ SỞ KỲ 1 THÁNG 6 NĂM 2018 (13/6/2018)
TÀI LIỆU TUYÊN TRUYỀN TRÊN HỆ THỐNG LOA TRUYỀN THANH CƠ SỞ KỲ 2 THÁNG 5 NĂM 2018 MỘT SỐ CHÍNH SÁCH MỚI CÓ HIỆU LỰC THI HÀNH TỪ NGÀY 01/4/2018 (16/5/2018)
TÀI LIỆU TUYÊN TRUYỀN TRÊN HỆ THỐNG LOA TRUYỀN THANH CƠ SỞ KỲ 2 THÁNG 5 NĂM 2018 MỘT SỐ CHÍNH SÁCH MỚI CÓ HIỆU LỰC THI HÀNH TỪ NGÀY 01/4/2018 (16/5/2018)
Một số chính sách mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2018 (7/5/2018)
TÀI LIỆU TUYÊN TRUYỀN TRÊN HỆ THỐNG LOA TRUYỀN THANH CƠ SỞ THÁNG 04 NĂM 2018 (7/5/2018)
ĐỀ CƯƠNG GIỚI THIỆU BỘ LUẬT HÌNH SỰ NĂM 2015 (26/1/2018)
NỘI DUNG CƠ BẢN LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC SỐ 83/2015/QH13 (9/10/2017)
Thông báo
PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH

  

Copyright 2018 by UBND THỊ XÃ QUẢNG TRỊ - QUẢNG TRỊ